Bảo tồn thiên nhiên » Động vật » Chi tiết loài

Tên việt nam: Cỏ Seo Gà

Tên khoa học: Pteris Multifida Poir

Cấp bậc sinh giới

Bộ: Dương xỉ (tên khoa học là Polypodiales)

Họ: Cỏ Seo Gà (tên khoa học là Pteridaceae)

Chi: Pteris (tên khoa học là Pteris)

Thuộc: Thông thường

Tình trạng bảo tồn: Không dánh giá (NE)

Công dụng: Trị kiết lỵ, viêm ruột, bệnh ngoài da

Đặc điểm nhận dạng:

Mô tà: Cây thảo nhỏ, cao 30-40cm. Thân rễ ngắn mọc bò. Lá lược chia ra làm nhiều đoạn xòe ra như đuôi gà, đuôi phượng, mép lá các đoạn có khía cạnh. Có 2 loại lá: lá không sinh sản ngắn; lá sinh sản dài, mép lá gập lại mang túi bào tử dày đặc ở trong.

Bộ phận dùng: Thân rễ và toàn cây.

Phân bố, sinh thái: Nơi sống và thu hái: Loài của vùng Đông Á ôn dối, mọc hoang trong rừng vùng núi, trên các khe đá. Cây và thân rễ thu hái quanh năm, rửa sạch, phơi khô dùng dần.

Tính chất và tác dụng: Seo gà có vị ngọt nhạt, hơi đắng, tính lạnh, có tác dụng thanh nhiệt, lợi thấp, lương huyết, chỉ lỵ.

Công dụng: Thường được dùng chữa

1. Kiết ly kinh niên, ly ra máu;

2. Viêm ruột, viêm đường tiết niệu;

3. Ngoại cảm phát sốt, sung hầu họng;

4. Viêm tuyến nước bọt, đinh nhọt, ngứa lở và bệnh ngoài da.

Cách dùng: Để uống trong, dùng 20-30g cây khô sắc uống hoặc ngâm rượu uống. Để trị lỵ, có thể phối họp với vỏ sắn thuyền 12g, cám gạo nếp rang vàng hay đậu đen rang cháy 20g. Để dùng ngoài, lấy cây tươi giã nát đắp hoặc dùng cây và thân rễ hơ lửa, nghiền thành bột, trộn vối dầu vừng mà bôi.

Đơn thuốc chữa kiết ly:

1. Cỏ seo gà, Dây mơlông, Rễ cỏ tranh, Cây phèn đen, mỗi vị bằng nhau 20- 30g, Gừng sống 3 lát, sắc dặc để nguội, uống vào lúc đói.

2. Cỏ seo gà 30g, vỏ Sắn thuyền 12g, cám gạo rang vàng hay Ðậu đen rang cháy 20g sắc uống.

Tình trạng khai thác và bảo vệ tại An Giang: Không đánh giá.

Bành Thanh Hùng. Sưu tầm và biên soạn từ nguồn: Cây thuốc An Giang của Võ Văn Chi, Ủy ban khoa học và kỹ thuật An Giang, 1991, tr.145.

 

Ảnh nhận dạng

Ảnh nhận dạng 1

Video

Cá sấu thương phẩm

Thống kê cây dược liệu

Theo loạiTheo tình trạng bảo tồn
  • - Sách đỏ: 16
  • - Quí hiếm & đặc hữu: 55
  • - Thông thường: 221
  • - Tuyệt chủng (EX): 13
  • - Rất nguy cấp (CR): 21
  • - Nguy cấp (EN): 24
  • - Sẽ nguy cấp (VU): 13
  • - Không đánh giá (NE): 210
  • - Ít nguy cấp (LR): 11
Tổng cây dược liệu: 292

.:: Tổng số truy cập ::.