Bảo tồn thiên nhiên » Động vật » Chi tiết loài

Tên việt nam: Cá ngựa xương (Tên tiếng Anh: Long-snouted pipefish)

Tên khoa học: Doryichthys boaja Bleeker, 1851

Cấp bậc sinh giới

Ngành: Loài Cá (tên khoa học là Chordata)

Bộ: Cá Ngựa Xương (Gasteroste (tên khoa học là Gasterosteiformes)

Họ: Họ cá ngựa xương (tên khoa học là Syngnathidae)

Thuộc: Thông thường

Tình trạng bảo tồn: Không dánh giá (NE)

Đặc điểm nhận dạng:

Địa điểm thu mẫu: Mẫu cá được thu tại Phú Tân.


Kích thước: Cá thường gặp có kích cỡ 18 – 27cm, tối đa đạt 41cm.


Phân bố: Cá sống ở tầng mặt trong tất cả các thủy vực. Trên thế giới cá  được phân bố ở Indonesia, Malaysia, Thailand, Cambodia , Trung Quốc, Đài Loan.


Đặc điểm sinh học: Cá thường ăn các loài động vật nhỏ, ấu trùng côn trùng.


Giá trị kinh tế: Cá không có giá trị kinh tế.


Khai thác: Ngư cụ được dùng khai thác: Lưới cố định, dớn.

 


 Bành Thanh Hùng,

Nguồn: Điều tra, nghiên cứu về sự hiện diện của các loài thủy sản nước ngọt trên địa bàn tỉnh An Giang, Viện nghiên cứu nuôi trồng thủy sản II, Tp Hồ Chí Minh 4/2007.

Video

Cá sấu thương phẩm

Thống kê cây dược liệu

Theo loạiTheo tình trạng bảo tồn
  • - Sách đỏ: 16
  • - Quí hiếm & đặc hữu: 55
  • - Thông thường: 221
  • - Tuyệt chủng (EX): 13
  • - Rất nguy cấp (CR): 21
  • - Nguy cấp (EN): 24
  • - Sẽ nguy cấp (VU): 13
  • - Không đánh giá (NE): 210
  • - Ít nguy cấp (LR): 11
Tổng cây dược liệu: 292

.:: Tổng số truy cập ::.