Bảo tồn thiên nhiên » Động vật » Chi tiết loài

Tên việt nam: Cá chim trắng (Tên tiếng Anh: Pirapatinga)

Tên khoa học: Colossoma brachypomum Cuvier

Cấp bậc sinh giới

Ngành: Loài Cá (tên khoa học là Chordata)

Bộ: Cá Tai Tượng (Perciformes (tên khoa học là Perciformes)

Họ: Họ cá chim trắng (tên khoa học là Characidae)

Thuộc: Thông thường

Tình trạng bảo tồn: Không dánh giá (NE)

Đặc điểm nhận dạng:

Địa điểm thu mẫu: Mẫu cá được thu tại Phú Tân, Thoại Sơn, Châu Phú.


Kích thước: Mẫu cá thu được có kích thước từ 4,7-14,3cm ứng với trọng lượng từ  2-69,6g. Cỡ cá tối đa là 40cm.


Phân bố: Cá chim trắng phân bố ở lưu vực sông Amazon và sông Orinnoco thuộc Nam Mỹ.


Đặc điểm sinh học: Cá Chim trắng nuôi có thể nặng tới 20kg, dài 85cm. Đài Loan nhập cá này năm 1982. Tỉnh Quảng Đông Trung Quốc nhập loài cá này năm 1985 từ Đài Loan. Đài Loan và Trung Quốc đã thuần hóa và sản xuất giống loài cá này, đồng thời phát triển nuôi cá thịt khá rộng rãi. Tên gọi “Chim trắng “ là do người Trung Quốc đặt. Năm 1998, Việt Nam bắt đầu nhập cá Chim trắng từ  Trung Quốc. Cá đã dễ dàng thích nghi với điều kiện ở nước ta và nhiều địa phương đã bắt đầu nuôi loài cá này. Từ năm 2002, cá cho sinh sản nhân tạo thành công chủ động một phần cá giống, nhưng chủ yếu vẫn còn phải nhập cá bột từ  Trung Quốc.


Giá trị kinh tế: cá có giá trị kinh tế không cao.


Hiện trạng nghiên cứu và phát triển: Năm 1998, cá chim trắng được nhập vào Việt Nam nuôi thử nghiệm ở các ao, hồ. Tuy nhiên, do sự kiểm soát không chặt chẽ, cá đã phát tán ra môi trường tự nhiên. Sự hiện diện của loài cá này trong tự nhiên đã làm ảnh hưởng đến nghề nuôi thủy sản. Do tập tính háo ăn, hung dữ nên đối tượng này đã bị hạn chế nuôi rộng rãi.


 

Bành Thanh Hùng,

Nguồn: Điều tra, nghiên cứu về sự hiện diện của các loài thủy sản nước ngọt trên địa bàn tỉnh An Giang, Viện nghiên cứu nuôi trồng thủy sản II, Tp Hồ Chí Minh 4/2007.

Video

Cá sấu thương phẩm

Thống kê cây dược liệu

Theo loạiTheo tình trạng bảo tồn
  • - Sách đỏ: 16
  • - Quí hiếm & đặc hữu: 55
  • - Thông thường: 221
  • - Tuyệt chủng (EX): 13
  • - Rất nguy cấp (CR): 21
  • - Nguy cấp (EN): 24
  • - Sẽ nguy cấp (VU): 13
  • - Không đánh giá (NE): 210
  • - Ít nguy cấp (LR): 11
Tổng cây dược liệu: 292

.:: Tổng số truy cập ::.