Quản lý, Bảo vệ rừng » Nhận dạng động vật

Cú mèo khoang cổ

Bộ: Cú Strigiformes
Họ: Cú mèo Strigidae
Otus bakkamoena lettia (Hodgson)

Cánh: 160 - 172;
Đuôi: 64 - 74;
Giò: 30 - 32; mỏ: 23mm.

Trước mắt, trên mắt và bên trán trắng hay hung nhạt có lấm tấm nâu nhạt, các sợi lông ở mặt có mút đen, phần còn lại ở mặt bụng hung hay nâu nhạt, lấm tấm đen nhạt hay hung có viền nâu thẫm. Đỉnh đầu và gáy nâu hung, phần giữa của mỗi lông nâu thẫm, hai bên có vằn rất mảnh cùng màu. Hai bên đầu và các lông mào tai dài trắng nhạt hay hung nhạt có lấm tấm và vằn nâu thẫm.
Mặt lưng hung vàng có lấm lấm và vằn mảnh nâu nhạt, giữa lông có vệt màu thẫm hơn, phần gốc lông màu xám thẫm, trừ một vòng ở sau cổ có phần gốc lông hung vàng. Lông cánh sơ cấp nâu, phiến lônng ngoài có vằn màu hung nâu. Lông cánh thứ cấp và đuôi có màu gần giống lưng nhưng các vằn ngang nâu và hung vàng, trông rõ ràng hơn. Cằm trắng hay hung nhạt, họng và một đám rộng trước cổ hung vàng có vằn nâu đen nhạt. Phần còn lại của mặt bụng trắng hay hung nâu với vệt hình mũi tên màu nâu đen thẫm ở giữa lông và các vằn lấm tấm màu nâu nhạt ở hai bên lông. (nguồn: Sinh vật rừng Việt Nam)

 

 

Nguồn ảnh: Nhận dạng nhanh một số loài động vật hoang dã được Công ước Cites và Pháp luật Việt Nam bảo vệ, Hà Nội, tháng 5/2009.

Tình trạng: Nghiêm cấm săn bắt

Bành Thanh Hùng

Tin khác

  1. Báo Gấm (04-05-2016)
  2. Báo Lửa (04-05-2016)
  3. Mèo rừng (04-05-2016)
  4. Tê giác (04-05-2016)
  5. Sơn dương (04-05-2016)
  6. Chà vá chân đen (04-05-2016)
  7. Sói xám (04-05-2016)
  8. Đồi mồi (04-05-2016)
  9. Cầy gấm (04-05-2016)
  10. Cầy giông (04-05-2016)

.:: Tổng số truy cập ::.