Bảo tồn thiên nhiên » Động vật » Chi tiết loài

Tên việt nam: Cối Xay

Tên khoa học: Abutilon indicum (L.) Sweet

Tên đồng nghĩa: Đằng xay, Kim hoa thảo, Nhĩ hương thảo

Cấp bậc sinh giới

Ngành: Ngọc Lan (tên khoa học là Magnoliophyta)

Lớp: Ngọc Lan (tên khoa học là Magnoliophyta)

Bộ: Bông (tên khoa học là Malvales)

Họ: BÔNG (MALNACEAE) (tên khoa học là MALNACEAE)

Chi: Abutilon Mill (tên khoa học là Abutilon Mill)

Thuộc: Thông thường

Tình trạng bảo tồn: Không dánh giá (NE)

Công dụng: Tai, mắt, mũi, răng, họng

Đặc điểm nhận dạng:

Phân Lớp Sổ (Dilleniidae)

Tên nước ngoài Country-mallow, Flowering-maple, Indian abutilon, Indian mallow (Anh), Jute (Pháp)

Mô tả: Cây nhỏ sống hàng năm hay lâu năm, mọc thành bụi, cao l-2m, có lông mềm trên toàn thân và các bộ phận của cây. Lá mọc so le, hình tim, mép khía răng. Hoa vàng, mọc cr nách lá, có cuống dài bằng cuống lá. Quả gồm tới 20 lá noãn dính nhau nom như cái cối xay lúa. Hạt hình thận, nhẵn, màu đen nhạt.

Mùa hoa quả: từ tháng 2-3 đến tháng 4-6.

Bộ phận dùng: Toàn cây.

Phân bố, sinh thái: Loài cây vùng An Độ Mã Lai, mọc hoang và cũng được trồng. Trồng bằng hạt vào đầu mùa mưa. Thu hái cây vào mùa hạ, mùa thu. Đem phơi hay sấy khô, có thể tán thành bột để dùng dần.

Tính chất và tác dụng: cối xay có vi ngọt nhạt, tính bình, có tác dụng hạ sốt, tiêu viêm, long đờm và lợi tiểu.

Công dụng: Thường dùng trị

1. Tật điếc, ù tai, đau tai ;

2. sổ mũi, sốt cao, đau đầu dữ dội, viêm tuyến mang tai truyền nhiễm ;

3. Lao phổi ;

4. Giảm niệu (tiểu tiện vàng đỏ hoặc đái rắt buốt).

Cách dùng: Ngày dùng 15-30g (hoặc 6-16g lá, 2-4g hạt) dạng thuốc sắc. Lá khô nấu nước uống chữa cảm sốt, nhức đầu, bí tiểu tiện, thiròng phối hợp với rau má, bời lời nhớt, mỗi thứ 20g, phèn phi 2g. Để chữa vàng da, hậu sản thì phối hợp với nhân trần và lá cách. Lá tươi và hạt, giã nát, thêm nước uống, bã dắp chữa mụn nhọt, rắn cắn. Rễ ngâm giấm uống trị bệnh kinh phong (40g rễ trong 1 lít giấm thanh, mỗi lần dùng 1 thìa xúp).

Đơn thuốc: 

Đau tai, tật điếc : cối xay 60g hoặc 20-30g quả, nấu với thịt heo mà ăn. Đối với tật diếc, dùng rễ cối xay, Mộc hương, Vọng giang nam, mỗi vị 60g, nấu với đuôi lợn mà ăn.

Chú ý: Người có thận hư hàn, tiểu tiện nhiều và trong, ỉa chảy không nên dùng. Phụ nữ có thai dừng phải cẩn thận.

Tình trạng khai thác và bảo vệ tại An Giang: Không đánh giá.

Bành Thanh Hùng. Sưu tầm và biên soạn từ nguồn: Cây thuốc An Giang của Võ Văn Chi, Ủy ban khoa học và kỹ thuật An Giang, 1991, tr.158.

 

Ảnh nhận dạng

Ảnh nhận dạng 1
Ảnh nhận dạng 2

Thống kê cây dược liệu

Theo loạiTheo tình trạng bảo tồn
  • - Sách đỏ: 16
  • - Quí hiếm & đặc hữu: 55
  • - Thông thường: 221
  • - Tuyện chủng (EX): 13
  • - Rất nguy cấp (CR): 21
  • - Nguy cấp (EN): 24
  • - Sẽ nguy cấp (VU): 13
  • - Không đánh giá (NE): 210
  • - Ít nguy cấp (LR): 11
Tổng cây dược liệu: 292

.:: Tổng số truy cập ::.