Bảo tồn thiên nhiên » Động vật » Chi tiết loài

Tên việt nam: Cá bống tượng (Tên tiếng Anh: Marble sleeper)

Tên khoa học: Oxyeleotris marmorata Bleeker, 1852

Cấp bậc sinh giới

Ngành: Loài Cá (tên khoa học là Chordata)

Bộ: Cá Tai Tượng (Perciformes (tên khoa học là Perciformes)

Họ: Họ cá bống (tên khoa học là Eleotridae)

Thuộc: Thông thường

Tình trạng bảo tồn: Không dánh giá (NE)

Đặc điểm nhận dạng:

Địa điểm thu mẫu: Mẫu cá được thu tại chợ Long Xuyên.


Kích thước: Cá là loài có kích thước lớn nhất so với các loài cá bống được tìm thấy ở ĐBSCL, cỡ tối đa có thể đạt đến 50cm.


Phân bố: Cá cũng là loài cá đặc trưng của vùng nhiệt đới & phân bố khá rộng trong vùng Đông Nam Á. Ở Việt Nam, cá được tìm thấy ở các lưu vực thuộc hệ thống sông Cửu  Long và sông Đồng Nai.


Đặc điểm sinh học: Cá có tập tính sống đáy, ban ngày ít hoạt động và thường vùi mình dưới bùn. Ban đêm hoạt động bắt mồi tích cực. Cá ưa ẩn náu nơi cây cỏ rậm ven bờ và rình bắt mồi. Khi gặp nguy hiểm cá có thể vùi sâu trong bùn 1m và sống được nhiều giờ. Đặc biệt cá có thể sống nhiều ngày không ăn, không hoạt động trong điều kiện bị giữ trong lu hoặc xô có nước không ngập hết thân cá. Khi lượng oxy hòa tan trong nước thấp, cá có hiện tượng phùng mang nổi đầu trên mặt nước.


Cá Bống tượng là loài cá dữ, thích ăn động vật sống. Từ ngày thứ 4 sau khi nở cá hết noãn hoàng và bắt đầu ăn động vật phù du kích thước nhỏ, chủ yếu là luân trùng, hoặc các hạt mịn như bột trứng, bột đậu nành. Đến ngày thứ 10 cá ăn được giáp xác thấp như Moina, Cyclop, ấu trùng Artemia. Từ ngày 20 trở đi cá ăn được trùng chỉ. Sau 1 tháng tuổi cá bắt đầu có tính ăn của loài là ăn tép nhỏ, cá con vừa cỡ miệng, ngoài ra còn ăn mùn bã hữu cơ và mầm thực vật. Cá bống là loài cá dữ ăn thịt nhưng không rượt đuổi con mồi mà chỉ rình mồi. Cá nuôi trong ao,  lồng cá có thể cho ăn thêm các loại thức ăn chế biến khác.


So với nhiều loài cá khác, bống tượng có độ tăng trưởng chậm. Từ cá bột đến cá hương (1,5–2cm) mất 1 tháng, đến cá giống (8–10cm) phải mất 4 tháng nữa. Muốn đạt đến cỡ cá có kích cỡ 100g/ con phải mất thêm 4–5 tháng tiếp theo. Trong tự nhiên những cá có kích cỡ 100gr – 200gr là đã 1 năm tuổi, 3 tuổi đạt 700gr – 900gr. Để đạt cỡ cá thương phẩm 500 g/con trở lên, phải mất 5–8 tháng nuôi trong ao hoặc trong bè. Nhìn chung quá trình sinh trưởng của cá bống tượng chịu ảnh hưởng rất lớn của yếu tố thức ăn.


Trong tự nhiên cá thành thục sau 1 năm, mùa vụ đẻ bắt đầu từ tháng 5 kéo dài đến tháng 10. Trong điều kiện nuôi cho đẻ nhân tạo cá có thể thành thục sớm hơn 1 – 2 tháng, bắt đầu sinh sản vào cuối tháng 2 và kéo dài tới tháng 11. Cá đẻ tập trung vào tháng 5, 6, 7, 8 và giảm dần vào các tháng cuối năm. Cá đẻ nhiều lần trong năm (trung bình 5 lần). Sức sinh sản của cá bống tượng khá cao. Sức sinh sản tuyệt đối đạt tới 76.000 trứng (cá 350 gr).
Cá bống tượng có tập tính ghép đôi khi sinh sản, cá đẻ trứng dính thành hình ô tròn ở dưới các hốc cây, hang hốc ven bờ. Trứng bống tượng giống hình quả lê, chiều dài 1,2–1,4 mm. Sau khi đẻ cá bơi quanh tổ và dùng đuôi quạt nước để tạo đủ oxy cho trứng phát triển cho đến khi trứng cá nở hết. Cá có sức sinh sản khá cao 15,000 – 30,000 trứng/kg. Thời gian tái phát dục khoảng 20 – 30 ngày. Cá có thể đẻ 4 –5 lần trong năm.


Giá trị kinh tế: Cá có kích thước tương đối lớn, thịt rất ngon, có giá trị kinh tế cao, là đối tượng được nghiên cứu thành công trong sản xuất giống nhân tạo. Hiện nay cá bống tượng có nhu cầu cho xuất khẩu với giá cao nhất trong các loài cá nuôi nước ngọt.


Khai thác: Ngư cụ được dùng khai thác: Câu, chài, lưới.


Hiện trạng nghiên cứu và phát triển: Cá là đối tượng nuôi có giá trị kinh tế cao, xuất khẩu tươi sống. Vì thành công trong sinh sản nhân tạo nên nguồn cá giống cho nuôi trồng thủy sản đã được chủ động.

 


 Bành Thanh Hùng,

Nguồn: Điều tra, nghiên cứu về sự hiện diện của các loài thủy sản nước ngọt trên địa bàn tỉnh An Giang, Viện nghiên cứu nuôi trồng thủy sản II, Tp Hồ Chí Minh 4/2007.

Thống kê cây dược liệu

Theo loạiTheo tình trạng bảo tồn
  • - Sách đỏ: 16
  • - Quí hiếm & đặc hữu: 55
  • - Thông thường: 221
  • - Tuyện chủng (EX): 13
  • - Rất nguy cấp (CR): 21
  • - Nguy cấp (EN): 24
  • - Sẽ nguy cấp (VU): 13
  • - Không đánh giá (NE): 210
  • - Ít nguy cấp (LR): 11
Tổng cây dược liệu: 292

.:: Tổng số truy cập ::.