Bảo tồn thiên nhiên » Động vật » Chi tiết loài

Tên việt nam: Cá kết

Tên khoa học: Micronema bleekeri Gunther, 1864

Cấp bậc sinh giới

Ngành: Loài Cá (tên khoa học là Chordata)

Bộ: Cá Chốt (tên khoa học là Siluriformes)

Họ: Cá trèn đá (tên khoa học là Siluridae)

Thuộc: Thông thường

Tình trạng bảo tồn: Không dánh giá (NE)

Đặc điểm nhận dạng:

Địa điểm thu mẫu: Mẫu cá được thu tại An Phú, Tân Châu, Châu Thành, Châu Đốc, Long Xuyên, Phú Tân.

Kích thước: Mẫu cá thu được có kích thước từ 0.6-23.5cm ứng với trọng lượng từ 1-87g. Kích thước cá có thể đạt đến 60 cm.

Phân bố: Cá sống trong nước ngọt, phân bố ở Thái Lan, Lào, Campuchia và ĐBSCL Việt Nam, sống chủ yếu ở các dòng chính sông lớn, nơi nước đục và các dòng suối lân cận, tuy nhiên cũng phát hiện cả ở các hồ chứa.

Đặc điểm sinh học: Thức ăn của cá bao gồm các loài cá nhỏ, tôm tép, các loại côn trùng và lá cây.
Vào đầu mùa lũ, cá tiến hành di cư ngang từ sông Mekong vào những chi lưu nhỏ và vùng đồng ngập, cá trở lại sông chính khi mùa khô bắt đầu. Sự di cư được khởi động bởi trận mưa đầu vào cuối mùa khô và do mực nước thay đổi. Ngoài ra sự di cư còn ảnh hưởng bởi tuần trăng. Cá đẻ trứng nơi vùng ngập, ấu trùng, cá con và cá trưởng thành sống trong vùng ngập suốt mùa mưa.

Giá trị kinh tế: Cá có giá trị thương phẩm, sản lượng khai thác tương đối, có giá trị kinh tế cao.

Khai thác: Ngư cụ được dùng khai thác: Chài, cào, lưới kéo, lưới bén, câu giăng.

Mùa vụ khai thác: Mùa mưa.

 
Nguồn: Điều tra, nghiên cứu về sự hiện diện của các loài thủy sản nước ngọt trên địa bàn tỉnh An Giang, Viện nghiên cứu nuôi trồng thủy sản II, Tp Hồ Chí Minh 4/2007.

Bành Thanh Hùng, sưu tầm

Thống kê cây dược liệu

Theo loạiTheo tình trạng bảo tồn
  • - Sách đỏ: 16
  • - Quí hiếm & đặc hữu: 55
  • - Thông thường: 221
  • - Tuyện chủng (EX): 13
  • - Rất nguy cấp (CR): 21
  • - Nguy cấp (EN): 24
  • - Sẽ nguy cấp (VU): 13
  • - Không đánh giá (NE): 210
  • - Ít nguy cấp (LR): 11
Tổng cây dược liệu: 292

.:: Tổng số truy cập ::.