Bảo tồn thiên nhiên » Động vật » Chi tiết loài

Tên việt nam: Cá mè trắng

Tên khoa học: Hypophthalmichthys molitrix Valenciennes, 1844

Cấp bậc sinh giới

Ngành: Loài Cá (tên khoa học là Chordata)

Bộ: Cá Thiểu (Cypriniformes) (tên khoa học là Cypriniformes)

Họ: Cá Thiểu (Cyprinidae) (tên khoa học là Cyprinidae)

Thuộc: Thông thường

Tình trạng bảo tồn: Không dánh giá (NE)

Đặc điểm nhận dạng:

Địa điểm thu mẫu: Cá mè trắng có tên tiếng Anh là Silver carp. Mẫu cá được thu tại ao nuôi tỉnh An Giang.
Kích thước: Cá Mè Trắng thuộc loài cá nuôi có cỡ tương đối lớn trong ao hồ. Trọng lượng có thể đạt tới 10 kg. Cá thu được ở An Giang có kích thước 20 cm nặng 200 gr. Kích thước tối đa đạt 100 cm.
Phân bố: Cá phân bố ở các nước Đông Nam Á chủ yếu là Trung Quốc và Nhật Bản. Ở Việt Nam đây là cá nhập nội từ năm 1964.
Đặc điểm sinh học: Cá sống ở tầng giữa và tầng mặt, hoạt động nhanh nhẹn và thích nghi trong môi trường thoáng rộng, nước sâu, hàm lượng oxy cao, nhiệt độ thích hợp 22-28oC, pH = 7-8, khả năng chịu phèn kém. Cá lớn rất nhanh đặc biệt ở các ao hồ rộng hoặc các ruộng ngập nước vào mùa mưa sau một năm cá đạt trọng lượng 0,5-1 kg. Thức ăn chính của cá là các loại thực vật và động vật phù du. Tuy nhiên khi nuôi có thể cho cá ăn cám, bã đậu, bã rượu, hoặc phân chuồng ủ,… Cá thường thành thục sau 2 năm tuổi. Cá phát dục hoàn chỉnh và sinh sản từ tháng 4-6 trong năm, sức sinh sản bình quân 86,000 trứng/kg cá cái.
Giá trị kinh tế: Cá có giá trị kinh tế.
Khai thác: Ngư cụ được dùng khai thác: Lưới kéo, câu.
Hiện trạng nghiên cứu và phát triển: Đây là loài cá nhập nội, nuôi phổ biến ao hồ, nguồn giống được chủ động thông qua sinh sản nhân tạo.


Nguồn: Điều tra, nghiên cứu về sự hiện diện của các loài thủy sản nước ngọt trên địa bàn tỉnh An Giang, Viện nghiên cứu nuôi trồng thủy sản II, Tp Hồ Chí Minh 4/2007.


Bành Thanh Hùng, sưu tầm
Phòng Bảo vệ rừng và bao tồn thiên nhiên

Thống kê cây dược liệu

Theo loạiTheo tình trạng bảo tồn
  • - Sách đỏ: 16
  • - Quí hiếm & đặc hữu: 55
  • - Thông thường: 221
  • - Tuyện chủng (EX): 13
  • - Rất nguy cấp (CR): 21
  • - Nguy cấp (EN): 24
  • - Sẽ nguy cấp (VU): 13
  • - Không đánh giá (NE): 210
  • - Ít nguy cấp (LR): 11
Tổng cây dược liệu: 292

.:: Tổng số truy cập ::.