Bảo tồn thiên nhiên » Động vật » Chi tiết loài

Tên việt nam: Cá duồng

Tên khoa học: Cirrhinus microlepis Sauvage, 1878

Cấp bậc sinh giới

Ngành: Loài Cá (tên khoa học là Chordata)

Bộ: Cá Thiểu (Cypriniformes) (tên khoa học là Cypriniformes)

Họ: Cá Thiểu (Cyprinidae) (tên khoa học là Cyprinidae)

Thuộc: Thông thường

Tình trạng bảo tồn: Không dánh giá (NE)

Đặc điểm nhận dạng:

Địa điểm thu mẫu: Mẫu cá được thu tại chợ Châu Đốc tỉnh An Giang.
Kích thước : Kích thước cá thường gặp 10,67 – 27,35 cm ứng với trọng lượng 200gr – 629,12 g,  kích thước tối đa là 65cm.
Phân bố: Cá sống ở nước ngọt, phân bố ở Lào, Thái Lan và ĐBSCL. Vùng ngập lũ tỉnh trong mùa lũ và trên các dòng chính trong mùa khô.
Đặc điểm sinh học: Cá sống ở các con sông lớn và các vùng ngập nước, có tập tính di cư vào các vùng trũng để tìm thức ăn trong suốt mùa lũ. Thức ăn của cá là các loài thực vật, tảo, phù du động vật, mùn bã hữu cơ, giun đất, rễ cây và các nhuyễn thể.
Cá cái 2-3kg có thể đẻ từ 130.000 – 275.000 trứng, chiều dài thành thục của cá là 17cm. Cá sắp trưởng thành di chuyển đến vùng rừng ngập mặn để ăn lá cây. Trong mùa khô, cá tìm nơi ẩn náu ở các vực sâu dọc theo dòng chính sông Mekong.
Cá tiến hành một số lần di cư theo mùa giữa nơi kiếm thức ăn và nơi ẩn náu trước khi đạt đến cỡ thành thục và di cư đến bãi đẻ trứng. Sau khi đẻ vào khoảng tháng 6-7, trứng và cá con trôi theo dòng chảy đến vùng ngập nước ở hạ lưu sông Mekong. Cá con sống và tăng trưởng ở đây trong suốt mùa lũ và khi lũ rút cá lại ra sông lớn tìm nơi ẩn náu trong mùa khô.
Giá trị kinh tế: Đây là loài có kích thước lớn, có giá trị kinh tế, tuy nhiên sản lượng tự nhiên hiện nay rất thấp.
Khai thác: Ngư cụ được dùng khai thác: Chài, lưới, cào
Mùa vụ khai thác: Quanh năm.
Hiện trạng nghiên cứu và phát triển: Do được nghiên cứu thành công trong sinh sản nhân tạo,  chủ đng được nguồn giống nên hiện nay cá đang là đối tượng nuôi phổ biến tại ĐBSCL.

.
Nguồn: Điều tra, nghiên cứu về sự hiện diện của các loài thủy sản nước ngọt trên địa bàn tỉnh An Giang, Viện nghiên cứu nuôi trồng thủy sản II, Tp Hồ Chí Minh 4/2007.


Bành Thanh Hùng, sưu tầm
Phòng Bảo vệ rừng và bao tồn thiên nhiên

Thống kê cây dược liệu

Theo loạiTheo tình trạng bảo tồn
  • - Sách đỏ: 16
  • - Quí hiếm & đặc hữu: 55
  • - Thông thường: 221
  • - Tuyện chủng (EX): 13
  • - Rất nguy cấp (CR): 21
  • - Nguy cấp (EN): 24
  • - Sẽ nguy cấp (VU): 13
  • - Không đánh giá (NE): 210
  • - Ít nguy cấp (LR): 11
Tổng cây dược liệu: 292

.:: Tổng số truy cập ::.