Quản lý, Bảo vệ rừng » Nhận dạng động vật

Sóc chuột Hải nam

Ngành Chordata

Lớp Mammalia

Bộ Rodentia

Họ Sciuridae

Chi Tamiops

Loài T. maritimus

Danh pháp hai phần Tamiops maritimus (BONHOTE, 1900)[2]

Đặc điểm nhận dạng. Dài thân: 205 - 246; Dài đuôi: 95 - 117;

Dài bàn chân sau: 28 - 32; Cao tai: 15 - 17;

Trọng lượng: 40 - 60g;

Dài sọ: 33 - 35; Rộng gò má: 19 - 21.

Tai của loài sóc nhỏ này có những túm lông, đầu mút lông có màu trắng. Lưng có màu nâu thẫm và màu lông bò, có hai sọc màu nâu gỉ sắt (phía ngoài và phía trong) trên mỗi bên lưng và một sọc đen giữa sống lưng .

Phân bố: Ghi nhận thấy ở KBT Vượn Cao vít – Trùng khánh – Cao Bằng

Tình trạng bảo tồn tại An Giang. Chưa thấy loài này trong thiên nhiên tại An Giang. Cấm săn bắt và nuôi nhốt.

Ths. Bành Lê Quốc An. Sưu tầm và biên soạn.

Tin khác

  1. Sóc đỏ (19-11-2020)
  2. Sóc bụng đỏ (19-11-2020)
  3. Sóc đất (19-11-2020)
  4. Sóc bay trâu (12-11-2020)
  5. Sóc bay sao (12-11-2020)
  6. Sóc bay lông tai (12-11-2020)
  7. Sóc bay lớn (10-11-2020)
  8. Sóc bay đen trắng (10-11-2020)
  9. Nhím (10-11-2020)
  10. Mèo cá (10-11-2020)

Thống kê cây dược liệu

Theo loạiTheo tình trạng bảo tồn
  • - Sách đỏ: 16
  • - Quí hiếm & đặc hữu: 55
  • - Thông thường: 221
  • - Tuyệt chủng (EX): 13
  • - Rất nguy cấp (CR): 21
  • - Nguy cấp (EN): 24
  • - Sẽ nguy cấp (VU): 13
  • - Không đánh giá (NE): 210
  • - Ít nguy cấp (LR): 11
Tổng cây dược liệu: 292

.:: Tổng số truy cập ::.