Bảo tồn thiên nhiên » Động vật » Chi tiết loài

Tên việt nam: Cơm Rượu

Tên khoa học: Glycosmis Pentaphylla (Retz.) Correa

Cấp bậc sinh giới

Bộ: Bồ Hòn (tên khoa học là Sapindales)

Họ: Cam (tên khoa học là Rutaceae)

Chi: Cơm Rượu (tên khoa học là Glycosmis)

Thuộc: Thông thường

Tình trạng bảo tồn: Sẽ nguy cấp (VU)

Công dụng: Thấp khớp, đau nhức khớp, tê thấp

Đặc điểm nhận dạng:

Mô tả: Cây nhỏ, mọc thành bụi cao 3-5m. Cành màu vàng rồi màu nâu. Lá rất đa dạng trên cùng một cành : 1 lá chét thuôn hoặc hình mũi mác, có cuống ngắn, có khi là lá kép với 3-5 lá chét, mọc 80 le, ít khi mọc đối, mặt lá bóng. Cụm hoa ở nách lá, ngắn, ít phân nhánh. Hoa nhò màu trắng, vàng hay xanh lục, thơm, mọc thành cụm chỉ có 2-5 hoa, đôi khi thành chùy dài 3-4cm. Quả mọng hình trứng, dài lcm, khi chín màu hồng hay màu da cam, ăn được.

Bộ phận dùng: Rễ và lá.

Phân bố, sinh thái: Cây của vùng Mã Lai - Châu Đại dương, mọc hoang ở vùng núi, trong rừng và ở bờ bụi. Thu hái lá và rễ quanh năm. Đào rễ, rửa sạch, thái phiến và phơi khô,

Tính chất và tác dụng: Rễ cây, lá hơi ngọt, tính ấm, có tác dụng giải cảm, chống ho, kích thích tiêu hóa, làm tan máu ứ.

Công dụng: Rễ dùng trị

1. Cảm lạnh và ho ;

2. Tê thấp, tay chân nhức mỏi.

Lá dùng trị

1. Khó tiêu, đau dạ dày ;

2. Đau thoát vị ;

3. ứ huyết, sản hậu. Dùng ngoài trị mụn nhọt, chốc lở, rắn cắn và đòn ngã tồn thương.

Cách dùng: Thường dùng 8-20g (có thể 15-30g) rễ sắc uống. Dùng ngoài, giã lá tươi đắp và nấu tắm chữa bệnh ngoài da, giã lá tươi tẳm rượu đắp chữa đòn ngã tổn thương. Khi bị phát cước, dùng lá nấu nước rửa phần đau.

Đơn thuốc:

- Tê thấp, tay chân nhức mỏi : 15g rễ sắc uống.

- Sản hậu, ứ huyết : 12-14g lá sắc uống.

Tình trạng khai thác và bảo vệ tại An Giang: Hiện nay loài cây này bắt đầu khang hiếm trên vùng núi. Cần bảo vệ.

Bành Thanh Hùng. Sưu tầm và biên soạn từ nguồn: Cây thuốc An Giang của Võ Văn Chi, Ủy ban khoa học và kỹ thuật An Giang, 1991, tr.163.

Ảnh nhận dạng

Ảnh nhận dạng 1

Video

Cá sấu thương phẩm

Thống kê cây dược liệu

Theo loạiTheo tình trạng bảo tồn
  • - Sách đỏ: 16
  • - Quí hiếm & đặc hữu: 55
  • - Thông thường: 221
  • - Tuyệt chủng (EX): 13
  • - Rất nguy cấp (CR): 21
  • - Nguy cấp (EN): 24
  • - Sẽ nguy cấp (VU): 13
  • - Không đánh giá (NE): 210
  • - Ít nguy cấp (LR): 11
Tổng cây dược liệu: 292

.:: Tổng số truy cập ::.