Bảo tồn thiên nhiên » Động vật » Chi tiết loài

Tên việt nam: Cỏ sữa lá lớn

Tên khoa học: Euphorbia Hirta L

Cấp bậc sinh giới

Bộ: Sơ ri (tên khoa học là Malpighiales)

Họ: Thầu dầu (tên khoa học là Euphorbiaceae)

Chi: Đại kích (tên khoa học là Euphorbia)

Thuộc: Thông thường

Tình trạng bảo tồn: Không dánh giá (NE)

Công dụng: Trị bệnh đường hô hấp

Đặc điểm nhận dạng:

Mô tả: Cây thảo sống hằng năm hay nhiều năm, có thân mảnh cao 15-40cm, toàn cây có lông ráp và có nhựa mủ trắng. Lá mọc đối, cuống ngắn, phiến lá hình mũi mác, dài 4-5cm, rộng 7-15mm, mép có răng cưa nhỏ. Gốc cuống lá có 2 lá kèm nhỏ hình lông cứng. Nhiều cụm hoa hình chén nhỏ ở các nách lá. Mỗi chén mang các hoa đơn tính. Quả rất nhỏ, đường kính khoảng 1,5mm, khi già nứt thành 3 mảnh vỏ mang 3 hạt rất nhỏ. Ra hoa quanh năm.

Bộ phận dùng: Toàn cây.

Phân bố, sinh thái: Loài liên nhiệt đới, mọc hoang khắp nơi, ở những chỗ đất có sỏi đá, bãi cỏ, đường đi. Thu hái cây vào mùa hè thu, rửa sạch, dùng tươi hay phơi khô dùng dần.

Tính chất và tác dụng: Toàn cây có taraxerol, taraxeron, betasitosterol; còn có jambulol, axit melissic, một ít tinh dầu, một ít ancaloit (trong đó có xanthorhamin), quexetin. Trong thân có friedelin, myrixyl-alcohol, hentriacontane. Hoa tươi chứa axit ellagic. Cây có tính chất làm dịu, chống co thắt và làm dễ thở. Theo Đông y, cây có vị hơi đắng và chua, tính mát, hơi có độc, có tác dụng tiêu viêm, lợi tiều, giải độc, chống ngứa, thông sữa. 

Công dụng: Ở phương Tây, cỏ sữa được dùng tri bệnh đường hô hấp (hen, sổ mũi, sổ mũi mùa, khí thũng, ho mãn tính). Còn dùng chữa bệnh về mắt (viêm kết mạc, lót giác mạc). Nó có tính gây xót đối vối niêm mạc dạ dày, nên cần uống thuốc trirór các bữa ăn.

Trong Đông y, ngưòi ta dùng cỏ sữa để chữa

1. Ly trực khuẩn, ly amip;

2. Viêm ruột cấp, khó tiêu, viêm ruột non do Trichomonas;

3. Viêm khí quản măn tính;

4. Viêm thận, viêm bể thận.

Dùng ngoài trị eczema, viêm da, hắc lào, zona, eczema ngứa da, áp xe vú, viêm mủ da. Còn dùng cho phụ nữ đè ít sữa hoặc tắc tia sữa.

Cách dùng: Có thể dùng dưới nhiều dạng. Dùng cao nước rượu 0,05-0,10g hàng ngày, dạng pôxio. Hoặc dùng cồn thuốc 1- 3g mỗi ngày. Ta thường hay dùng sắc nước rửa bệnh ngoài da hoặc giã đắp ngoài.

Chú ý: Không dùng quá liều vi cây có dộc, sẽ gây ỉa chảy và làm tim hoạt dộng bất thường. Có thể giải dộc bằng nước sắc cam thảo và kim ngân hoa, mỗi vị 12-16 gam.

Tình trạng khai thác và bảo vệ tại An Giang: Không đánh giá.

Bành Thanh Hùng. Sưu tầm và biên soạn từ nguồn: Cây thuốc An Giang của Võ Văn Chi, Ủy ban khoa học và kỹ thuật An Giang, 1991, tr.146.

 

Ảnh nhận dạng

Ảnh nhận dạng 1

Video

Cá sấu thương phẩm

Thống kê cây dược liệu

Theo loạiTheo tình trạng bảo tồn
  • - Sách đỏ: 16
  • - Quí hiếm & đặc hữu: 55
  • - Thông thường: 221
  • - Tuyệt chủng (EX): 13
  • - Rất nguy cấp (CR): 21
  • - Nguy cấp (EN): 24
  • - Sẽ nguy cấp (VU): 13
  • - Không đánh giá (NE): 210
  • - Ít nguy cấp (LR): 11
Tổng cây dược liệu: 292

.:: Tổng số truy cập ::.