Bảo tồn thiên nhiên » Động vật » Chi tiết loài

Tên việt nam: Bèo sen

Tên khoa học: Eichhornia Crassipes (Mart.) Solms

Tên đồng nghĩa: Bèo tây, Bèo Nhật Bản, Bèo sen.

Cấp bậc sinh giới

Bộ: Bộ Thài Lài (tên khoa học là Commelinales)

Họ: LỤC BÌNH (tên khoa học là PONTEDERIACEAE)

Chi: Eichhornia (tên khoa học là Eichhornia)

Thuộc: Thông thường

Tình trạng bảo tồn: Không dánh giá (NE)

Công dụng: Thấp khớp, đau nhức khớp, tê thấp

Đặc điểm nhận dạng:

Mô tả: Cây sống nổi ở nước. Thân rể ngắn, mang nhiều thân ngắn. Lá mọc thành hoa thị, có cuống phồng lên thành phao nổi, gân lá hình cung. Hoa mọc thành bông hay chùy ở ngọn. Hoa không đều, màu xanh nhạt hay tím. đài và tràng cùng màu, hàn liền với nhau ở gốc, cánh hoa trên có một đốm vàng; 6 nhị (3 dài, 3 ngắn); bầu trên 3 ô, chứa nhiều noãn, nhưng chỉ có một cái sinh sản. Quả nang.

Cây ra hoa từ mùa hạ tởi mùa đông.

Bộ phận dùng: Phần của cuống lá phồng lên thành phao nồi.

Phân bố, sinh thái: Cây gốc ở châu Mỹ, được đem vào trồng làm cảnh ở nước ta. Về sau lan ra khắp nơi một cách nhanh chóng. Nhân dân ta thường dùng toàn cây làm phân xanh hoặc chất độn cỏ phân chuồng và dùng chăn nuôi heo.

Để dùng làm thuốc, lấy cây về, bỏ thân và rễ, chỉ lấy lá và chủ yếu là phần phình của cuống lá.

“ Đọc thêm tham khảo: Cây gốc ở châu Mỹ (Brazin) năm 1905 được đem vào trồng làm cảnh ở Hà Nội. Về sau lan ra khắp nơi một cách nhanh chóng. Nhân dân ta thường dùng toàn cây làm phân xanh hoặc chất độn có phân chuồng và dừng chân nuôi lợn. Ðể dùng làm thuốc, lấy cây về, bỏ thân và rễ, chỉ lấy lá, chủ yếu là phần phình của cuống lá.”

Tính chất, tác dụng: Người ta dã biết thành phần hóa học của bèo sen, gồm có nước (92,3%), protein (08%), lipit (0,4), xenluloza (1,4), dẫn xuất không protein (5,8) và khoáng toàn phần (1,4) trong đó có canxi 0,15g, photpho 0,03g.

Là cây thuốc dân gian, có tác dụng tiêu sưng, giảm đau.

Công dụng: Bèo sen được dùng chữa sưng tấy, viêm dau như sưng bắp chuối ở bẹn, tiêm bị áp xe, chín mé, sưng nách, viêm tinh hoàn, viêm khớp ngón tay, viêm hạch bạch huyết v.v... thường dùng phần phồng của cuống lá gỉa nát, thêm muối (5-8g trong 100g bèo) đắp, bó. Ở miền Nam trước đây, bà con cũng thường dùng chữa các vết thương trên cơ thể bị nhiễm chất độc hóa học.

Cách dụng: Lá bèo sen rửa sạch, thêm muối giã nát, đắp dàn đều lên chỗ bị sưng rồi băng lại, phải quấn băng lỏng, đừng dể chảy mất rnrớc. Nên đắp cách đêm, từ tối hôm trước đến sáng sớm hôm sau. Thường chỉ đắp 1-2 lần là hết đau nhức. Trong khi chữa không phải tiêm hay uống thuốc kháng sinh.

Chú ý: Gần dây, người ta đã phát hiện các lợi ích khác của bèo sen như:

- Chống ô nhiễm nguồn nước: Bèo sen làm sạch nước nơi chúng mọc, có khả năng làm giảm bớt ô nhiễm môi tnrờng. Chỉ cần 1/3 ha bèo, mỗi ngày đủ để lọc trong 2225 tấn nước bị ô nhiễm các chất thải sinh học và các hóa chất. Bèo sen còn loại được các kim loại nặng, dộc như thủy ngân, chì, kền, bạc, vàng v.v...

- Cung cấp năng lượng: Cho bèo sen lên men bằng vi khuẩn, 1 kg bèo sẽ cho 0,3m3 khí mêtan. Bã bèo sau khi lên men, có thể dùng làm phân bón.

Tình trạng khai thác và bảo vệ tại An Giang: Là loài phát riển mạnh. Không đánh giá..

Bành Thanh Hùng. Sưu tầm và biên soạn từ nguồn: Cây thuốc An Giang của Võ Văn Chi, Ủy ban khoa học và kỹ thuật An Giang, 1991, tr.47.

Ảnh nhận dạng

Ảnh nhận dạng 1
Ảnh nhận dạng 2

Video

Cá sấu thương phẩm

Thống kê cây dược liệu

Theo loạiTheo tình trạng bảo tồn
  • - Sách đỏ: 16
  • - Quí hiếm & đặc hữu: 55
  • - Thông thường: 221
  • - Tuyệt chủng (EX): 13
  • - Rất nguy cấp (CR): 21
  • - Nguy cấp (EN): 24
  • - Sẽ nguy cấp (VU): 13
  • - Không đánh giá (NE): 210
  • - Ít nguy cấp (LR): 11
Tổng cây dược liệu: 292

.:: Tổng số truy cập ::.