Bảo tồn thiên nhiên » Động vật » Chi tiết loài

Tên việt nam: Hồng quân

Tên khoa học: Flacourtia jangomas (Lour.) Raeusch. = F.cataphracta Roxb, ex Willd;

Tên đồng nghĩa: Mùng quân, bồ quân

Cấp bậc sinh giới

Bộ: Sơ ri (tên khoa học là Malpighiales)

Họ: Flacourtia (tên khoa học là Flacourtia)

Chi: Flacourtia (tên khoa học là Flacourtia)

Thuộc: Thông thường

Tình trạng bảo tồn: Không dánh giá (NE)

Công dụng: Mụn nhọt, mẫn ngứa, bệnh ngoài da

Độ cao: 100m

Đặc điểm nhận dạng:

Mô tả: Cây nhỡ có gai khi còn non. Lá mỏng, hình mũi mác, mép khía răng. Hoa họp thành ngù ngắn ở nách lá, gồm 4 -6 hoa nhỏ. Hoa có 4 lá đài, không có cánh hoa, đĩa hình vòng, khoảng 40 nhị, bầu 3 -5 ô, 5 -6 đầu nhụy. Quả thịt màu đỏ, chứa 10 hạt. Vỏ quả trong cứng. Quả mang đài và đầu nhụy tồn tại.

Bộ phận dùng: Quả, lá, vỏ, rễ.

Phân bố, sinh thái: Cây của phân vùng Ấn Độ Mã Lai, cũng thường được trồng.

Tính chất và tác dụng: Quả bỏ hạt có vị ngọt đắng, tính ẩm, không độc. Quả non hơi chua và làm se. Cụ Nguyễn An Cư cho là có tác dụng tiêu nhục thực, chữa sán thống, giáng khí, lợi đờm, chữa sang lở, tiêu bành kiện vị, phá tích trệ.

Công dụng: Quả chín ăn ngon. Quả non giã vắt lấy nước cốt uống, chữa đau bụng ỉa chảy. Ở Ấn Độ, người ta dùng quả trong các bệnh về mật như là thuốc gây xổ và chống buồn nôn. Lá và chồi non được dùng trị ly. Vỏ dùng trị khản tiếng. Ở Malaxia, nước sắc lá cũng được dùng trị ỉa chảy. Rễ nghiền ra và giã thành bột dùng làm thuốc đắp trị bỏng, cụm nhọt và phát ban da. Ở Campuchia, nước sắc rễ cây dùng trị các biến chứng sau khi sinh. Nước sắc lá dùng uống có thể gây sấy thai. Quả dùng ăn nhiều cũng có tác dụng như vậy.

Tình trạng bảo tồn tại An Giang: Được gây trồng thành từng đám, xen với rừng trồng phòng hộ trên núi Dài nhỏ, núi Cô Tô. Ngày nay, ngoài dùng làm thuốc người ta còn chế biến thành rượu.

ThS. Bành Lê Quốc An. Sưu tầm. Nguồn: Cây thuốc An Giang, Võ Văn Chi, UBKH-KT, 1991, tr 382.

Video

Cá sấu thương phẩm

Thống kê cây dược liệu

Theo loạiTheo tình trạng bảo tồn
  • - Sách đỏ: 16
  • - Quí hiếm & đặc hữu: 55
  • - Thông thường: 221
  • - Tuyệt chủng (EX): 13
  • - Rất nguy cấp (CR): 21
  • - Nguy cấp (EN): 24
  • - Sẽ nguy cấp (VU): 13
  • - Không đánh giá (NE): 210
  • - Ít nguy cấp (LR): 11
Tổng cây dược liệu: 292

.:: Tổng số truy cập ::.