Bảo tồn thiên nhiên » Động vật » Chi tiết loài

Tên việt nam: Dây cóc

Tên khoa học: Tinospora crispa Miers

Tên đồng nghĩa: Dây ký ninh, Thuốc sốt rét

Cấp bậc sinh giới

Bộ: Sapindales (tên khoa học là Sapindales)

Họ: TIẾT DÊ (tên khoa học là MENISPERMACEAE)

Chi: Tinospora (tên khoa học là Tinospora)

Thuộc: Quí hiếm & đặc hữu

Tình trạng bảo tồn: Rất nguy cấp (CR)

Công dụng: Cảm cúm, Hạ sốt, sốt rét

Đặc điểm nhận dạng:

Mô tả: Dây leo bằng thân quấn, sống dai, dài tới 6-7m. Thân non nhẵn, thân già màu nâu xám, rất xù xì nom như da cóc. Lá hình trái xoan ngược - dạng tim hay hình thuôn, mọc so le, mép nguyên, dài 8-12cm, rộng 5-6cm, có cuống ngắn. Hoa tập hợp thành 1-2 chùm mọc ở nách những lá đã rụng. Quả hình trứng, khi chín có màu vàng rồi đỏ, dài chừng 12 mm, có cơm quả dày, chứa 1 hạt màu đen.

Bộ phận dùng: Dây

Phân bố, sinh thái: Cây của Đông Dương và Ấn Độ, mọc hoang và cũng được trồng. Trồng bằng những đoạn cành dài 10-15cm cắm nghiêng xuống đất vào mùa xuân, thu.

Để làm thuốc, dùng dây già thu hái quanh năm, rửa sạch, cắt thành đoạn ngắn, thái mỏng dùng tươi hay phơi khô. Có thể tán bột, luyện viên cho dễ uống. Khi chế biến, có thể ngâm nước vo gạo hay nước tiểu trẻ em.

Tính chất, tác dụng: Dây chứa một ancaloit là palmatin, chừng 0,1% trọng lượng khô. Ngoài ra, còn có 1 chất đắng với tỷ lệ 0,6 – 0,8% trọng lượng khô. Hoạt chất đắng này là một heterozit không kết tinh, không hút ẩm, khó thủy phân bởi các axit. Người ta gọi nó là picroretin hay picroretinozit. Dây cóc có vị rất đắng, tính mát, hạ nhiệt, tiêu đờm, tiêu viêm, tiêu độc, lợi tiểu. Lương y Nguyễn An Cư cho nó là phá huyết thông kinh trệ, trục ứ, chỉ phúc thống, sát chư trùng, trừ thấp nhiệt, tiêu thũng đầy, cũng chữa sốt rét hay.

Công dụng: Thường dùng trị cảm sốt, phát ban, sốt rét cơn, ho, tiêu hoá kém và tiêu mụn nhọt. Dùng ngoài lấy nước sắc rửa mụn nhọn lở loét. Lá nghiền nát dùng đắp lên các vết thương và đắp trị ghẻ.

Cách dùng: Ngày dùng 4-8g khô, dạng thuốc sắc. Hoặc dùng tươi hãm trong nước sôi để nguội uống. Hoặc nấu thành cao, ngày uống 0,50-1,50g. Dùng bột luyện thành viên, ngày 2-3g. Dùng ngoài, nấu nước rửa mụn nhọt, vết thương. Dùng rễ sắc uống chữa sốt rét cơn.

Đơn thuốc kinh nghiệm chữa sốt rét ở An Giang, dùng chữa sốt rét dây dưa và chặn cử rét: Dây đau xương 16g; Dây kỳ nam hương 10g; Dây thần thông 10g; Dây cóc 10g, hiệp chung 1 thang sắc uống trước cử 2 giờ. Đổ 3 chén, sắc còn 9 phân. Uống ngày 1 thang. Cụ Nguyễn Văn Ẩn còn dùng chữa bò gầy ốm, biếng ăn. Giả tươi một đoạn dây (dài bằng 1 lóng tre), thêm muối, lọc nước cho uống, bò sẽ mạnh trở lại.

Tình trạng khai thác và bảo vệ tại tỉnh An Giang: Rất hiếm thấy trong thiên nhiên trên các vùng núi. Khuyến khích gây trồng.

Bành Thanh Hùng, Sưu tầm và biên soạn.

Nguồn: Cây thuốc An Giang, Võ Văn Chi, UBKH-KT, tr 197.

Ảnh nhận dạng

Ảnh nhận dạng 1
Ảnh nhận dạng 2

Bản đồ vị trí

Bản đồ nhận dạng 1
Vĩ độ: 10.614908
Kinh độ: 104.978614
Bản đồ nhận dạng 2
Vĩ độ: 10.497433
Kinh độ: 104.985480

Video

Cá sấu thương phẩm

Thống kê cây dược liệu

Theo loạiTheo tình trạng bảo tồn
  • - Sách đỏ: 16
  • - Quí hiếm & đặc hữu: 55
  • - Thông thường: 221
  • - Tuyệt chủng (EX): 13
  • - Rất nguy cấp (CR): 21
  • - Nguy cấp (EN): 24
  • - Sẽ nguy cấp (VU): 13
  • - Không đánh giá (NE): 210
  • - Ít nguy cấp (LR): 11
Tổng cây dược liệu: 292

.:: Tổng số truy cập ::.