Bảo tồn thiên nhiên » Động vật » Chi tiết loài

Tên việt nam: Cá Trèn

Tên khoa học: Hemisilarus Mekongensis Bornbusch and Lundberg, 1989

Cấp bậc sinh giới

Ngành: Loài Cá (tên khoa học là Chordata)

Bộ: Cá Chốt (tên khoa học là Siluriformes)

Họ: Cá trèn đá (tên khoa học là Siluridae)

Thuộc: Thông thường

Tình trạng bảo tồn: Không dánh giá (NE)

Đặc điểm nhận dạng:

Địa điểm thu mẫu: Mẫu cá được thu tại Phú Tân tỉnh An Giang

Kích thước: Mẫu cá thu được có kích cỡ từ 7,4-14cm ứng với trọng lượng từ 1,8-11,7g.

Phân bố: Cá sống trên lưu vực sông Mekong, tuy nhiên loài này xuất hiện không nhiều ở Việt Nam.

Đặc điểm sinh học: Thức ăn của cá chủ yếu là cá con, tôm và ấu trùng côn trùng. Cá có tập tính di cư vào vùng ngập lũ trong suốt mùa lũ để tìm thức ăn.

Giá trị kinh tế: Sản lượng thấp nên cá ít có giá trị kinh tế.

Khai thác: Ngư cụ được dùng khai thác: các loại lưới, giã cào, chài…

Mùa vụ khai thác: Vào mùa mưa.

 
Nguồn: Điều tra, nghiên cứu về sự hiện diện của các loài thủy sản nước ngọt trên địa bàn tỉnh An Giang, Viện nghiên cứu nuôi trồng thủy sản II, Tp Hồ Chí Minh 4/2007.


Bành Thanh Hùng, sưu tầm

Video

Cá sấu thương phẩm

Thống kê cây dược liệu

Theo loạiTheo tình trạng bảo tồn
  • - Sách đỏ: 16
  • - Quí hiếm & đặc hữu: 55
  • - Thông thường: 221
  • - Tuyệt chủng (EX): 13
  • - Rất nguy cấp (CR): 21
  • - Nguy cấp (EN): 24
  • - Sẽ nguy cấp (VU): 13
  • - Không đánh giá (NE): 210
  • - Ít nguy cấp (LR): 11
Tổng cây dược liệu: 292

.:: Tổng số truy cập ::.