Bảo tồn thiên nhiên » Động vật » Chi tiết loài

Tên việt nam: Cá trê lai

Tên khoa học: Clarias sp.

Cấp bậc sinh giới

Ngành: Loài Cá (tên khoa học là Chordata)

Bộ: Cá Chốt (tên khoa học là Siluriformes)

Họ: cá Trê (tên khoa học là Clariidae)

Thuộc: Thông thường

Tình trạng bảo tồn: Không dánh giá (NE)

Đặc điểm nhận dạng:

Địa điểm thu mẫu: Mẫu cá được thu tại ao nuôi tỉnh An Giang.


Kích thước: Cỡ cá tối đa đạt 40 cm, thường là 25cm.


Phân bố: Cá phân bố ở Sri Lanka, Indonesia, Philipin, Peninsula, Sumatra, Java, Borneo, Sri Lanka, vùng hạ lưu sông Mekong và Việt Nam. Cá được tìm thấy ở mương ao, kênh rạch, ruộng lúa.


Đặc điểm sinh học: Thức ăn của cá bao gồm các loại côn trùng, động vật đáy, giun đất, nhuyễn thể, ốc, tôm tép và các loài cá con khác.


Giá trị kinh tế: Thịt cá ngon, dùng làm thức ăn tươi hoặc chế biến.


Khai thác: Ngư cụ được dùng khai thác: Câu, nôm, lưới, chỉa.


Mùa vụ khai thác: Quanh năm.


Hiện trạng nghiên cứu và phát triển: Rất ít bắt gặp cá ngoài tự nhiên, chủ yếu được người dân nuôi thương phẩm. Tình hình nuôi thương phẩm loài cá này giảm so với nhiều năm trước đây. Nguồn giống phát triển đối tượng này chủ yếu thông qua sinh sản nhân tạo.


 
Bành Thanh Hùng,

Nguồn: Điều tra, nghiên cứu về sự hiện diện của các loài thủy sản nước ngọt trên địa bàn tỉnh An Giang, Viện nghiên cứu nuôi trồng thủy sản II, Tp Hồ Chí Minh 4/2007.

Video

Cá sấu thương phẩm

Thống kê cây dược liệu

Theo loạiTheo tình trạng bảo tồn
  • - Sách đỏ: 16
  • - Quí hiếm & đặc hữu: 55
  • - Thông thường: 221
  • - Tuyệt chủng (EX): 13
  • - Rất nguy cấp (CR): 21
  • - Nguy cấp (EN): 24
  • - Sẽ nguy cấp (VU): 13
  • - Không đánh giá (NE): 210
  • - Ít nguy cấp (LR): 11
Tổng cây dược liệu: 292

.:: Tổng số truy cập ::.