Bảo tồn thiên nhiên » Động vật » Chi tiết loài

Tên việt nam: Cá Trèn mo

Tên khoa học: Kryptopterus moorei Smith, 1945

Cấp bậc sinh giới

Ngành: Loài Cá (tên khoa học là Chordata)

Bộ: Cá Chốt (tên khoa học là Siluriformes)

Họ: Cá trèn đá (tên khoa học là Siluridae)

Thuộc: Thông thường

Tình trạng bảo tồn: Không dánh giá (NE)

Đặc điểm nhận dạng:

Địa điểm thu mẫu: Mẫu cá được thu tại Phú Tân, Tân Châu.
Kích thước: Mẫu cá thu được có kích cỡ từ 7-15,8cm ứng với trọng lượng từ 1,7-20,2g. Cỡ cá lớn có kích cỡ từ 10-22 cm được bán phổ biến tại các chợ,
Phân bố: Cá phân bố rất phổ biến ở sông và kênh rạch khu vực Nam Bộ.
Đặc điểm sinh học: Thức ăn của cá chủ yếu là cá con, tôm và ấu trùng côn trùng. Có tập tính di cư vào vùng ngập lũ trong suốt mùa lũ để tìm thức ăn.
Giá trị kinh tế: Đây là loài cá rất có giá trị kinh tế, sản lượng trung bình.
Khai thác: Ngư cụ được dùng khai thác: các loại lưới, giã cào, chài…
Mùa vụ khai thác: Quanh năm.

 
 
Nguồn: Điều tra, nghiên cứu về sự hiện diện của các loài thủy sản nước ngọt trên địa bàn tỉnh An Giang, Viện nghiên cứu nuôi trồng thủy sản II, Tp Hồ Chí Minh 4/2007.

Bành Thanh Hùng, sưu tầm

Video

Cá sấu thương phẩm

Thống kê cây dược liệu

Theo loạiTheo tình trạng bảo tồn
  • - Sách đỏ: 16
  • - Quí hiếm & đặc hữu: 55
  • - Thông thường: 221
  • - Tuyệt chủng (EX): 13
  • - Rất nguy cấp (CR): 21
  • - Nguy cấp (EN): 24
  • - Sẽ nguy cấp (VU): 13
  • - Không đánh giá (NE): 210
  • - Ít nguy cấp (LR): 11
Tổng cây dược liệu: 292

.:: Tổng số truy cập ::.