Bảo tồn thiên nhiên » Động vật » Chi tiết loài

Tên việt nam: Cá chốt sọc

Tên khoa học: Mystus mysticetus Robert, 1992

Cấp bậc sinh giới

Ngành: Loài Cá (tên khoa học là Chordata)

Bộ: Cá Chốt (tên khoa học là Siluriformes)

Họ: Cá Chốt (tên khoa học là Bagridae)

Thuộc: Thông thường

Tình trạng bảo tồn: Không dánh giá (NE)

Đặc điểm nhận dạng:

Địa điểm thu mẫu: Mẫu cá được thu tại Tri Tôn, Châu Phú, Phú Tân, Tân Châu, Châu Thành, An Phú, Châu Đốc.

Kích thước: Mẫu cá thu được có kích thước từ 4,2-12,7cm ứng với trọng lượng từ 1,2-12,4g. Kích thước cá lớn nhất đạt tới 25cm.

Phân bố: Cá sống trong nước ngọt & phân bố ở Ấn Độ, Srilanca, Myanma, Campuchia, Thái Lan và ĐBSCL Việt Nam. Ở Việt Nam cá phân bố nhiều trên sông Tiền, sông Hậu và trên sông Sài Gòn.

Đặc điểm sinh học: Thức ăn của cá chủ yếu là côn trùng và giáp xác nhỏ.

Giá trị kinh tế: Cá có kích thước nhỏ, sản lượng khá cao, có thể thuần dưỡng thành cá cảnh, có giá trị kinh tế cao.

Khai thác: Ngư cụ được dùng khai thác: Chài, lưới, cào, chà.

Mùa vụ khai thác: Mùa mưa.


Nguồn: Điều tra, nghiên cứu về sự hiện diện của các loài thủy sản nước ngọt trên địa bàn tỉnh An Giang, Viện nghiên cứu nuôi trồng thủy sản II, Tp Hồ Chí Minh 4/2007.

Bành Thanh Hùng, sưu tầm

Video

Cá sấu thương phẩm

Thống kê cây dược liệu

Theo loạiTheo tình trạng bảo tồn
  • - Sách đỏ: 16
  • - Quí hiếm & đặc hữu: 55
  • - Thông thường: 221
  • - Tuyệt chủng (EX): 13
  • - Rất nguy cấp (CR): 21
  • - Nguy cấp (EN): 24
  • - Sẽ nguy cấp (VU): 13
  • - Không đánh giá (NE): 210
  • - Ít nguy cấp (LR): 11
Tổng cây dược liệu: 292

.:: Tổng số truy cập ::.