Bảo tồn thiên nhiên » Động vật » Chi tiết loài

Tên việt nam: Cá cơm trích (Borneo river sprat)

Tên khoa học: Clupeioides borneensis Bleeker, 1851

Cấp bậc sinh giới

Ngành: Loài Cá (tên khoa học là Chordata)

Bộ: Cá Cơm (tên khoa học là Clupeiformes)

Họ: Cá cơm (tên khoa học là Clupeidae)

Thuộc: Thông thường

Tình trạng bảo tồn: Không dánh giá (NE)

Đặc điểm nhận dạng:

Địa điểm thu mẫu:
Mẫu  cá được thu rất nhiều trên các sông chính với ngư cụ là lưới cá cơm ở huyện An Phú, Tân Châu,Phú Tân, Châu Đốc, Chợ Mới…
Kích thước:
Cá có kích thước nhỏ, tối đa đạt đến 8 cm thường gặp cỡ 4-5cm
Phân bố:
Cá sống ở vùng cửa sông, vùng triều các sông lớn, thường xuyên có mặt ở thượng lưu sông Mekong cho đến Biển Hồ (Campuchia). Chúng phân bố khắp nơi trên các thủy vực tỉnh An Giang.
Đặc điểm sinh học:
Thức ăn chính của cá là sinh vật phù du. Đây là loài cá không có hiện tượng di cư (Blache and Goossens, 1954).
Giá trị kinh tế:
Cá có kích thước nhỏ, nhiều xương, sản lượng khai thác tương đối, có giá trị kinh tế nhất định.
Khai thác:
Ngư cụ được dùng khai thác: Lưới cá cơm, lưới vây, lưới bén, đáy, cào…
Mùa vụ khai thác: quanh năm.
Hiện trạng nghiên cứu và phát triển:
Phần lớn sản lượng cá khai thác được dùng  làm thức ăn tươi sống cho các loài cái, một phần tiêu thụ trong gia đình. Chưa có nhiều nghiên cứu về đối tượng này.

Nguồn: Điều tra, nghiên cứu về sự hiện diện của các loài thủy sản nước ngọt trên địa bàn tỉnh An Giang, Viện nghiên cứu nuôi trồng thủy sản II, Tp Hồ Chí Minh 4/2007.

Bành Thanh Hùng, sưu tầm

Video

Cá sấu thương phẩm

Thống kê cây dược liệu

Theo loạiTheo tình trạng bảo tồn
  • - Sách đỏ: 16
  • - Quí hiếm & đặc hữu: 55
  • - Thông thường: 221
  • - Tuyệt chủng (EX): 13
  • - Rất nguy cấp (CR): 21
  • - Nguy cấp (EN): 24
  • - Sẽ nguy cấp (VU): 13
  • - Không đánh giá (NE): 210
  • - Ít nguy cấp (LR): 11
Tổng cây dược liệu: 292

.:: Tổng số truy cập ::.