Bảo tồn thiên nhiên » Động vật » Chi tiết loài

Tên việt nam: Cầy vòi mốc

Tên khoa học: Mammalia (lớp)

Cấp bậc sinh giới

Ngành: Động Vật Hoang Dã

Bộ: Cầy (Viverridae) (tên khoa học là Viverridae)

Họ: Viverridae

Thuộc: Thông thường

Tình trạng bảo tồn: Không dánh giá (NE)

Đặc điểm nhận dạng:

Nguồn ảnh: http://www.saveyourlogo.org
Trung tâm Đa dạng sinh học
Kích thước:
Chiều dài đầu – thân: 508 – 762 mm
Chiều dài đuôi: 508 – 636 mm
Dài bàn chân sau: 70 – 100 mm
Trọng lượng:3 – 5 kg
Đặc điểm hình dạng
Bộ lông màu nâu sẫm, không có chấm hoặc vệt. Bụng có màu nhạt hơn lưng. Mặt sau tai và cổ có màu đậm, mống mắt màu nâu đỏ. Có vạch trắng ở sống mũi lên đến đỉnh đầu. Mũi và má có râu dài. Thân mập, đệm chân lớn, nhất là ở chân sau, kéo dài thành thùy giúp bám cây khi leo trèo. Tuyến xạ cạnh hậu môn phát triển. Con đực to hơn con cái chút ít. Con cái có 2 cặp vú.
Đặc điểm sinh học - sinh thái
Có khả năng thích nghi với nhiều môi trường, từ rừng gỗ tạp, rừng khô, đến bìa rừng gần đất canh tác. Hoạt động về đêm và hoàng hôn; ngày nằm nghỉ trong hốc cây, hốc đất đá, bụi rậm hoặc trên chạc cây to; kiếm ăn chủ yếu trên cây, leo trèo rất giỏi. Đôi khi xuống mặt đất để kiếm ăn. Thức ăn là các loại quả sung, vả, bứa, gắm, đa, dẻ, côn trùng, rắn, ếch nhái, chim nhỏ,... Động dục vào mùa hè đến cuối mùa mưa. Mang thai 2 tháng mỗi lần đẻ 2 – 4 con. Nuôi con trong hốc cây.
Phân bố địa lý
Việt Nam:Hà Giang (KBTTN Tây Côn Lĩnh), Cao Bằng (Pia Oắc, Trà Lĩnh), Lai Châu, Lào Cai (VQG Hoàng Liên, Văn Bàn), Tuyên Quang (KBTTN Na Hang), Bắc Kạn (VQG Ba Bể), Lạng Sơn (KBTTN Hữu Liên, Mẫu Sơn), Phú Thọ (VQG Xuân Sơn), Thái Nguyên (Thần Xa), Vĩnh Phúc (VQG Tam Đảo), Bắc Giang, Hòa Bình (KBTTN Hang Kia Pà Cò), Ninh Bình (VQG Cúc Phương), Thanh Hóa (KBTTN Xuân Liên, VQG Bến En), Nghệ An (VQG Pù Mát), Hà Tĩnh (Hương Sơn, KBTTN Kẻ Gỗ), Quảng Bình (VQG Phong Nha Kẻ Bàng), Quảng Trị (KBTTN Bắc Hướng Hóa, KBTTN Đắk Rông), Thừa Thiên Huế (KBTTN Phong Điền, VQG Bạch Mã), Quảng Nam (Trà Mi, Nam Giang, Tây Giang), Kon Tum (KBTTN Ngọc Linh), Gia Lai (VQG Kon Ka Kinh), Đắk Lắk (VQG Yôk Đôn, VQG Chư Yang Sin, Ea Sô), Đắk Nông (KBTTN Tà Đùng), Lâm Đồng, Bình Thuận (KBTTN Biển Lạc-Núi Ông).
Thế giới:Ấn Độ, Pakixtan, Bănglađét, Nêpan, Mianma, Trung Quốc, Thái Lan, Lào, Campuchia, Malaixia, Singapo, Inđônêxia.
Giá trị:Cho thịt và gia lông đẹp.
Tình trạng bảo tồn: SĐVN (2007): Không; NĐ 32/2006/NĐ-CP: Không; IUCN (2007): LR/1c; CITES (2006): Không.
Tài liệu:
Đặng Ngọc Cần, Hideki Endo, Nguyễn Trường Sơn và cs., 2008: Danh lục các loài thú hoang dã Việt Nam. Shoukadoh Book Sellers, Japan.
Nguyễn Xuân Đặng, Lê Xuân Cảnh, 2009: Phân loại học lớp thú và đặc điểm khu hệ thú hoang dã Việt Nam. NXB Khoa học tự nhiên và Công nghệ Hà Nội.
Phạm Nhật, Đỗ Quang Huy, 1998: Động vật rừng. NXB Nông nghiệp Hà Nội.
Tợp hợp từ một số sách và tài liệu: Giới thiệu một số loài thú của Đông Dương và Thái Lan (Trần Ái Hoa dịch từ bản gốc tiếng Thái Lan).

Bành Thanh Hùng, sưu tầm
Nguồn:

Video

Cá sấu thương phẩm

Thống kê cây dược liệu

Theo loạiTheo tình trạng bảo tồn
  • - Sách đỏ: 16
  • - Quí hiếm & đặc hữu: 55
  • - Thông thường: 221
  • - Tuyệt chủng (EX): 13
  • - Rất nguy cấp (CR): 21
  • - Nguy cấp (EN): 24
  • - Sẽ nguy cấp (VU): 13
  • - Không đánh giá (NE): 210
  • - Ít nguy cấp (LR): 11
Tổng cây dược liệu: 292

.:: Tổng số truy cập ::.