Bảo tồn thiên nhiên » Động vật » Chi tiết loài

Tên việt nam: Cá Thát Lát - Bronze featherback

Tên khoa học: Notopterus notopterus Pallas, 1780

Cấp bậc sinh giới

Ngành: Loài Cá (tên khoa học là Chordata)

Bộ: Thát Lát (tên khoa học là Osteoglossiformes)

Họ: Notopteridae (tên khoa học là Notopteridae)

Thuộc: Thông thường

Tình trạng bảo tồn: Không dánh giá (NE)

Đặc điểm nhận dạng:

Địa điểm thu mẫu : Trên sông chính của sông Tiền và sông Hậu thuộc tỉnh An Giang như các huyện Tân Châu, An Phú, Châu Đốc, Châu Phú, Chợ Mới.
Kích thước : Cá có Kích thước tối đa 40cm. Cá thu được có kích thước TB: 24,5cm; trọng lượng 200 gr.
Phân bố : Cá phân bố rộng Thái Lan, Campuchia, Ấn Độ, Lào, Malaysia, Mianma và Indonesia. Ở Việt Nam cá phân bố từ miền Trung vào Nam. Ở An Giang, cá xuất hiện trên sông Tiền và sông Hậu và vùng ngập lũ vào mùa lũ.
Cá sống nơi nước sâu vừa phải của các các sông chính, suối và ở vùng nước đứng hoặc chảy yếu như hồ, vùng đất ngập, kênh và ao.
Đặc điểm sinh học : Cá sống ở các sông lớn vùng đồng bằng. Cá thuộc nhóm ăn tạp, thức ăn là các loài cá con, giáp xác, côn trùng, giun và rễ cây thủy sinh. Cá thành thục khi kích thước vào khoảng 35 cm. Mùa vụ sinh sản của chúng từ tháng 5 – 7. Số lượng trứng trung bình 10,000 trứng/cá cái. Ở 33oC sau 5 – 6 ngày thì trứng nở. Trứng đẻ bám vào đáy được cá đực bảo vệ.
Giá trị kinh tế : Thịt cá ngon có thể dùng ăn tươi hoặc làm chả, có giá trị kinh tế cao. Có thể thuần hóa để nuôi  cảnh.
Khai thác : Ngư cụ được dùng khai thác: Lưới, chài, đăng, cào.
Mùa vụ khai thác: tháng 4 và 8.
Hiện trạng nghiên cứu và phát triển : Đã nghiên cứu sinh sản nhân tạo thành công và là đối tượng nuôi kinh tế của khu vực ĐBSCL. Sản lượng khai thác tự nhiên tương đối.

Nguồn:Điều tra, nghiên cứu về sự hiện diện của các loài thủy sản nước ngọt trên địa bàn tỉnh An Giang, Viện nghiên cứu nuôi trồng thủy sản II, Tp Hồ Chí Minh 4/2007.

Rừng Tràm Trà Sư:

Có cá Thát lát. 

Bành Thanh Hùng, sưu tầm

 

Video

Cá sấu thương phẩm

Thống kê cây dược liệu

Theo loạiTheo tình trạng bảo tồn
  • - Sách đỏ: 16
  • - Quí hiếm & đặc hữu: 55
  • - Thông thường: 221
  • - Tuyệt chủng (EX): 13
  • - Rất nguy cấp (CR): 21
  • - Nguy cấp (EN): 24
  • - Sẽ nguy cấp (VU): 13
  • - Không đánh giá (NE): 210
  • - Ít nguy cấp (LR): 11
Tổng cây dược liệu: 292

.:: Tổng số truy cập ::.