Quản lý, Bảo vệ rừng » Danh mục động vật

Động vật trong sách đỏ Việt Nam

Danh mục tra cứu các loài động vật nằm trong sách đỏ Việt Nam, với tên khoa học và mức độ đe dọa.

Danh sách là một tập hợp các loài từ chim, động vật có vú, bò sát đến loài lưỡng cư. Trong đó có ghi rõ mối đe dọa với từng loài nguy cấp khác nhau và tên khoa học của chúng, nhằm giúp các bạn tra cứu nhanh các loài thuộc mối đe dọa nào.

STT

Tên thông dụng

Tên khoa học

Mức độ đe dọa

1

Ác là

Pica pica sericera gould, 1845

E

2

Báo gấm

Pardofelis nebulosa (Griffth, 1821)

V

3

Báo hoa mai

Panthera pardus (Linnaeus, 1758)

E

4

Báo lửa

Catopuma temminckii (Vigors et Horsfield, 1827 )

E

5

Bào ngư hình bầu dục

Haliotis ovina Gmelin, 1791

V

6

Bào ngư hình vành tai

Haliotis asinina Linnaeus, 1758

V

7

Bồ câu nâu

Columba punicea (Blyth, 1842)

T

8

Bồ câu Nicoba

Caloenas nicobarica nicobarica (Linnaeus, 1758)

T

9

Bọ lá

Phyllium succiforlium Linnaeus

E

10

Bọ ngựa thông thường

Manti religiosa Linnaeus

V

11

Bồ nông chân xám

Pelecanus philippensis Gmelin, 1789

R

12

Bò rừng

Bos javanicus S’Alton, 1823

V

13

Bò tót

Bos gaurus Smith, 1827

E

14

Bò xám

Bos sauveli Urbain, 1937

E

15

Bói cá lớn

Ceryle lugubris guttulata Stejneger, 1892

T

16

Bồng chanh rừng

Alcedo hercules Laubmann, 1917

T

17

Bướm đuôi dài xanh lá chuối

Argemo maenas Donbleday 1847

R

18

Bướm khế

Attacus atlas Linnaeus 1758

R

19

Bướm phượng cánh đuôi nheo

Leptocircu curius (Fabricius)

T

20

Bướm phượng cánh kiếm

Pathysa antiphates (Cramer)

E

21

Bướm phượng cánh sau vàng

Troides helena hephaestus Fldr

E

22

Cá anh vũ

Semilabeo notabilis Peters ,1880

V

23

Cá Atêlêôp Nhật Bản

Ateleopus japonicus Bleeker, 1842

R

24

Cá bám đá liền

Sinogastromyzon tonkinensis Pellegrin et Chevey, 1935

R

25

Cá bò râu

Psilocephalus barbatus (Gray, 1836)

R

26

Cá bò xanh hoa đỏ

Oxymonocanthus longirostris (Bloch et Schneider, 1801)

R

27

Cá bống bớp

Bostrichthys sinenesis Lacepede, 1802

T

28

Cá cháo biển

Elops saurus Linaeus, 1866

R

29

Cá cháo lớn

Megalops cyprinoides (Broussonet, 1782)

R

30

Cá chào mào gai

Satyrichchthys sieffeli (Kaup, 1859)

R

31

Cá cháy

Hilsa reevesii (Richardson, 1846)

V

32

Cá chày đất

Spinibarbus caldwelli (Nichols, 1925)

V

33

Cá chép gốc

Procypris merus Lin,1933

E

34

Cá chìa vôi không vây

Solenognathus hardwickii Gray, 1830

T

35

Cá chìa vôi mõm nhọn

Syngnathus acus Linnaeus, 1758

V

36

Cá chìa vôi mõm răng cưa

Trachyrhamphus serratus (Temminck et Schlegel, 1846)

V

37

Cá chiên

Bagarius bagarius (Hamilton et Buchanan, 1822)

V

38

Cá chình hoa

Anguilla marmorata Quoy et Gaimrd, 1824

R

39

Cá chình Nhật

Anguilla japonica Temminck et. Schlegel, 1846

E

40

Cá cờ mặt trăng

Velifer hypselopterus Bleeker, 1879

R

41

Cá cóc Tam Đảo

Paramesotriton deloustali (Bourret, 1934)

E

42

Cá còm

Notopterus chitala (Hamilton – Buchanan, 1822)

T

43

Cà cuống

Lethocerus indicus (Lepetetier et Serville, 1775)

R

44

Cá dao cạo

Solenostomus paradoxus (Pallas, 1870)

R

45

Cá đao răng ngựa

Pristis cuspidatus Latham, 1794

R

46

Cá đao răng nhỏ

Pristis microdon Latham, 1794

R

47

Cá dây lưng gù

Zen cypho Fowler, 1934

R

48

Cá dây Nhật Bản

Zeus japonicus Cuvier et Valenciennes, 1835

R

49

Cá đuối điện Bắc bộ

Narcine tonkinensis Nguyên, 1970

R

50

Cá duồng bay

Cirrhinus microlepis Sauvage, 1878

T

51

Cá duồng xanh

Cosmocheilusharmandi (Sauvage, 1878)

T

52

Cá ét mọi

Morulius chrysophekadion (Bleeker, 1850)

T

53

Cá giống mõm tròn

Rhina ancylostoma Bloch et Schneider, 1801

T

54

Cá hô

Catlocarpiosiamensis Bouleger, 1898

T

55

Cá hoả

Labeo tonkinensis (Pellegrin et Chevey,1936)

V

56

Cá hường sông

Datnioies quadrifasciatus (Sevastianov, 1809)

R

57

Cá kim

Schindlerria praematura (Schindler, 1930)

R

58

Cá lăng

Hemibagrus elongatus (Gubther, 1864)

V

59

Cá lợ lớn

Cyrinus muntitaentiata (Pellgrin et Chevey, 1936)

E

60

Cá lóc bông

Ophiccephalus micropeltes (Cuvier et Valencienes, 1931)

T

61

Cá lưỡi dong

Antennarius malas Bleeker, 1857

R

62

Cá măng giả

Luciocyprinus langsoni (Vaillant, 1904)

V

63

Cá măng rổ

Taxotes chatareus (Haminton)

T

64

Cá măng sữa

Chanos chanos (Forskal, 1775)

T

65

Cá mập ăn thịt người

Carcharodon carcharias (Linnaeus,1758)

T

66

Cá mặt trăng

Mola mola (Linnaeus, 1758)

R

67

Cá mặt trăng đuôi nhọn

Masturus lanceolatus (Lienard, 1840)

T

68

Cá may

Gyrinocheilus aymonieri (Tirant, 1883)

R

69

Cá mòi chấm

Clupanodon punctatus (Temminck et Schleget, 1846)

V

70

Cá mòi cờ

Clupanodon thrissa (Linnaeus, 1758)

V

71

Cá mòi đường

Albula vulpes ( Linnaeus, 1758)

R

72

Cá mòi không răng

Anodontostoma chacunda ( Hamilton, 1822)

E

73

Cá mòi mõm tròn

Nematalosa nasus (Bloch, 1795)

E

74

Cá mơn

Scleropages formusus (Muller – Schlegel, 1844)

E

75

Cá nàng tiên

Dugong Dugon (Mullr, 1776)

E

76

Cá ngạnh

Cranoglanis sinensis (Peters, 1880)

V

77

Cá ngựa

Torbrevifilis (Peters, 1880)

V

78

Cá ngựa ba chấm

Hipocampus trimaculatus Leach, 1814

V

79

Cá ngựa gai

Hipocampus histrix Kaup, 1856

V

80

Cá ngựa Kenlô

Hippocampus kelloggi Jordan et Snyder, 1902

V

81

Cá ngựa lớn

Hippocamus kuda Bleeker, 1852

V

82

Cá ngựa Nhật

Hipocampus japonicus Kaup, 1856

R

83

Cá ngựa xám

Tortambroides (Bleeker, 1854)

V

84

Cá nhám đuôi dài

Alopias pelagicus Nakamura, 1935

R

85

Cá nhám lông nhung

Cephaloscyllium umbratile Jordan et Fowler,1903

R

86

Cá nhám nâu

Etmopterus lucifer Jordan et Snyder, 1902

R

87

Cá nhám nhu mì

Stegostoma facsciatum (Hermann, 1973)

R

88

Cá nhám voi

Rhincodon typus (Smith,1829)

R

89

Cá pạo

Labeo graffeuilli (Pellegrin et Chevey,1936)

V

90

Cá rầm xanh

Altigena lemassoni (Pelleg rin et Chevey, 1936)

V

91

Cá sấu hoa cà

Crocodylus porosus Schneider, 1801

E

92

Cá sấu xiêm

Crocodylus siamensis Schneider, 1801

E

93

Cá sỉnh gai

Onychostoma laticeps Gunther,1986

V

94

Cá sóc

Probarbus jullieni Sauvage, 1880

T

95

Cá toàn đầu

Chimaera phantasma Jordan. Et Snyder, 1900

E

96

Cá tra dầu

Pangasianodon gigas Chevey, 1930

R

97

Cánh kiến đỏ

Kerria lacca (Kerr, 1782)

V

98

Cáo

Vulpes vulpes (Linnaeus, 1758)

E

99

Cầu gai đá

Heterocentrotus mammillatus (Linnaeus, 1758)

V

100

Cầy bay

Cynocephalus variegatus (Audebert, 1799)

R

101

Cầy gấm

Prionodon pardicolor Hodgron, 1841

R

102

Cầy giông sọc

Viverra megaspila Blyth, 1862

E

103

Cầy giông Tây Nguyên

Viverra tainguyensis Sokotov, Rozhnov, Pham Trong Anh, 1997

V

104

Cầy mực

Arictis binturong (Raffles, 1821)

V

105

Cầy rái cá

Cynogale lowei Pocock, 1933b

E

106

Cầy tai trắng

Arctogalidia trivirgata (Gray, 1832)

R

107

Cầy vằn bắc

Hemigulus owstoni (Thomas, 1912)

V

108

Chân bơi

Heliopair personata (Gray, 1849)

R

109

Cheo cheo Nam Dương

Tragulus javanicus (Osbeck, 1765)

V

110

Cheo cheo Napu

Tragulus napu (Cuvier, 1822)

E

111

Chim điên bụng trắng

Sula leucogaster poltus (Forster, 1844)

T

112

Chim yến hàng

Collocalia fuciphaga germaini Oustalet, 1871

T

113

Chim yến núi

Collocalia brevirostris innominata Hume, 1873

R

114

Chó rừng

Canis aureus Linnaeus, 1758

E

115

Choắt chân màng lớn

Limnodromus semipalmatus (Blyth, 1848)

R

116

Chuột mù

Typhlomys cinereus Milne – Edward, 1877

R

117

Chuột nhắt cây

Vandeleuria oleracea (Bennett, 1832)

R

118

Cò Á châu

Xenorhynchus asiaticus (Latham, 1790)

E

119

Cò lạo Ấn Độ

Mycteria leucocephala (Pennant, 1769)

R

120

Cò lạo xám

Mycteria cinerea (Raffles, 1882)

V

121

Cò nhạn

Anastomus oscitans (Boddaert, 1783)

R

122

Cò quăm cánh xanh

Pseudibis davisoni (Hume, 1875)

V

123

Cò quăm lớn

Psendibis gigantea (Oustalet, 1877)

E

124

Cò thìa

Platalea mino Temmink et Schlegel, 1849

R

125

Cốc biển bụng trắng

Fregata andrewsi Mathews, 1914

V

126

Cốc đế

Phalacrocorax carbo sinensis (Blumenbach, 1789)

R

127

Cóc gai mắt

Megophrys Longipes (Boulenger, 1885)

T

128

Cóc mày gai núi

Megophrys palpebralespinosa, Bourret, 1937

R

129

Cóc mày phê

Megophrys feae (Boulenger, 1887)

R

130

Cóc rừng

Bufo galeatus Gunther, 1864

R

131

Cóc tía

Bombina maxima (Boulenger, 1905)

V

132

Công

Pavo muticus imperator Delacour, 1949

E

133

Cu li lớn

Nycticebus coucang (Boddaert, 1785)

V

134

Cu li nhỏ

Nycticebus pygmaeus Bonhote, 1907

V

135

Cú lợn rừng

Phodilus badius saturatus Robinson, 1927

T

136

Cu xanh Seimun

Treron seinundi modestus (Delacour, 1926)

R

137

Cua núi An nam

Tiwaripotamon annamense (Balls, 1914)

R

138

Cua núi Cúc Phương

Potamiscus cuphuongensis Dang, 1975

R

139

Cua núi Kim Bôi

Ranguna (Ranguna) kimboiensis Dang, 1975

R

140

Cua núi mai nhẵn

Orientalia glabra (Dang, 1967)

R

141

Cua núi mai ráp

Potamiscus tannanti (Rathbun, 1904)

R

142

Cua núi Phúc Sơn

Ranguna (Runguna) fruhstorferi (Balss, 1914)

R

143

Đẹn đuôi gai

Aipysurus eydouxii (Gray, 1849)

V

144

Đẹn mỏ

Enhydrina schistosa (Daudin, 1803)

V

145

Đẹn vảy bụng không đều

Thalassophina viperina Schimidt, 1852

V

146

Dơi cánh lông

Harpiocephalus harpia (Temminck, 1840)

R

147

Dơi chó tai ngắn

Cynopterus brachyotis (Muller, 1838)

R

148

Dơi Iô

Ia io Thomas,1902

R

149

Dơi lá quạt

Rhinolophus paradoxolophus (Bourret, 1951)

R

150

Dơi lá Sa đen

Rhinolophus borneensis Peters, 1861

R

151

Đồi mồi

Eretmochelys imbricata (Linnaeus, 1766)

E

152

Đồi mồi dứa

Chelonia mydas (Linnaeus, 1758)

E

153

Dơi mũi Nêquam

Hipposideros nequam Anderseen, 1918

R

154

Dơi tai Siligô

Myotis siligorensis (Horsfield,1855)

R

155

Dơi thuỳ Frit

Coelops frithii Blyth, 1848

R

156

Dơi thuỳ tai to

Paracoelops megalotis Dorst, 1947

R

157

Dù dì phương đông

Ketupa zeylonensis orientalis Delacour, 1926

T

158

Đuôi cụt bụng đỏ

Pitta nympha Temminck et Schlegel, 1850

R

159

Đuôi cụt bụng vằn

Pitta ellioti Oustalet, 1784

T

160

Đuôi cụt đầu đỏ

Pitta cyanea willoughbyi Delacour, 1926

R

161

Đuôi cụt nâu

Pitta phayrei obscura Delacour, 1927

R

162

Ếch gai

Rana Spinosa David, 1875

T

163

Ếch giun

Ichthyophis glutinosus (linnaeus, 1754)

V

164

Ếch vạch

Rana microlineata Bourret, 1937

T

165

Ếch xanh

Rana andersoni Boulenger, 1882

T

166

Gà lôi hông tía

Lophura diardi (Bonnaparte, 1858)

T

167

Gà lôi lam đuôi trắng

Lophura hatinhensis Vo Quy et Do Ngoc Quang, 1975

E

168

Gà lôi lam mào đen

Lophura imperialis (Delacour et Jabouille, 1924)

E

169

Gà lôi lam mào trắng

Lophura edwardsi (Oustalet, 1896)

E

170

Gà lôi tía

Tragopan temminkinensis Delacour et jabouille, 1930

R

171

Gà lôi trắng

Lophura nycthemera (Linnaeus, 1758)

T

172

Gà so cổ hung

Arborophila davidi Delacour, 1927

E

173

Gà tiền mặt đỏ

Polyplectron germaini Elliot, 1866

T

174

Gấu chó

Ursus malayanus Raffles, 1821

E

175

Gấu ngựa

Ursus thibetanus G. Cuvier, 1823

E

176

Già đẫy Java

Leptoptilos javanicus (Horsfield, 1821)

R

177

Già đẫy lớn

Leptoptilos dubius (Gmelin, 1789)

E

178

Giải

Pelochelys bibronii (Owen, 1853)

V

179

Giun lạ

Pheretima anomala Michaelsel, 1907

T

180

Giun xanh

Pheretima perelae Thai, 1982

T

181

Gõ kiến xanh đầu đỏ

Picus rabieri (Oustalet, 1898)

T

182

Hạc cổ trắng

Ciconia episcopus (Bodaert, 1783)

R

183

Hải sâm lựu

Thelenota ananas (Jaeger, 1833)

E

184

Hải sâm mít

Actinopyga echinites (Jaeger, 1883)

V

185

Hải sâm mít hoa

Actinopyga mauritiana (Quoy et Gaimard, 1883)

V

186

Hải sâm vú

Microthele nobilis (Selenka, 1876)

E

187

Heo vòi

Tapirus indicus Desmarest, 1819

E

188

Hổ

Panthera tigris (Linnaeus, 1758)

E

189

Hoặn lớn

Rhacophorus nigropalmatus feae Boulenger, 1893

T

190

Hoẵng Nam bộ

Muntiacus muntjak annamensis, Kloss 1928

V

191

Hồng hoàng

Buceros bicornis Linnaeus, 1758

T

192

Hù lào

Strix leptogrammica laotiana Delacour, 1926

R

193

Hù lưng nâu

Strix leptogrammica ticehursti Delacour, 1930

R

194

Hươu sao

Cervus nippon Temminck, 1838

V

195

Hươu vàng

Cervus porcinus Zimmermann, 1777

E

196

Hươu xạ

Moschus berezovxki Flerov, 1929

E

197

Khách đuôi cờ

Temnurus temnurus Temminck, 1825

T

198

Khỉ đuôi lợn

Macaca nemestrina (Linnaeus, 1766)

V

199

Khỉ mặt đỏ

Macaca arctoides (Geoffroy, 1831)

V

200

Khỉ mốc

Macaca assamensis (M’Clelland, 1839)

V

201

Khướu đầu đen

Garrulax milleti Robinson et Klos, 1919

R

202

Khướu đầu đen má xám

Garrulax yersini (Robinson et Kloss, 1919)

R

203

Khướu đầu xám

Garrulax vassali (Grant, 1906)

T

204

Khướu đuôi đỏ

Garrulax formosus greenwayi Delacour et Jabouille, 1930

R

205

Khướu mỏ dài

Jabouillea danjoui (Robinson et Klos, 1919)

T

206

Khướu mỏ dẹt lưng đen

Paradoxornis davidianus tonkinensis (Delacour, 1927)

T

207

Khướu mỏ dẹt to

Paradoxornis ruficeps magnirostris (Delacour, 1927)

T

208

Khướu ngực đốm

Garrulax merulinus

R

209

Khướu vẩy

Garrulax squamatus (Gould, 1835 )

R

210

Khướu xám

Garrulax maesi maesi (Oustalet, 1890)

T

211

Kỳ đà hoa

Varanus salvator (Laurenti, 1768)

V

212

Kỳ đà vân

Varanus bengalensis nebulosus (Gray, 1831)

V

213

Le khoang cổ

Nettapus coromandelianus coromandelianus (Gmelin, 1788)

T

214

Mang lớn

Megamuntiacus vuquangensis Do Tuoc, Vu Van Dung, Shanthini Dawson, P. Arctander và John mackinnon, 1994

V

215

Mèo cá

Prionailurus viverrinus (Bennett, 1833)

R

216

Mèo gấm

Pardofelis marmorata (Martin, 1837)

V

217

Mèo ri

Felis chaus Guldenstaedt, 1776

E

218

Mi Langbian

Crocias langbianis (Goldenstolpe, 1939)

E

219

Mỏ rộng đen

Carydon sumatranus khmerensis Deignan, 1947

R

220

Mỏ rộng xanh

Psarisomus dalhousiae dalhousiae (Jameson, 1835)

T

221

Mỏ rộng xồm

Calyptomena viridis continentis Robinson et Klooss, 1923

R

222

Mòng bể mỏ đen

Larus saundersi, 1871

R

223

Nai cà tông

Cervus eldi M’Clelland, 1842

E

224

Ngan cánh trắng

Carina scutulata (S. Muller, 1839)

V

225

Nhàn đầu xám

Anous stolidus pileatus (Scopoli, 1786)

T

226

Nhàn mào

Sterna bergii cristata Stephens, 1826

E

227

Nhông cát Gutta

Leiolepis guttata Curier, 1829

T

228

Niệc cổ hung

Aceros nipalensis (Hodgson, 1829)

E

229

Niệc đầu trắng

Berennicornis comatus (Raffles, 1822)

E

230

Niệc mỏ vằn

Rhyticeros undulatus ticehursti (Deignan, 1914)

T

231

Niệc nâu

Ptilolaemus tickelli indochinensis (Delacour et Jabouille, 1927)

T

232

Ô rô vẩy

Acanthosaura lepidogaster (Cuvier, 1829)

T

233

Ô tác

Eupodotis bengalensis blandini Delacour, 1928

V

234

Ốc anh vũ

Nautilus pompilus Linnaeus, 1758

E

235

Ốc bản đồ

Cypraea mappa Linnaeus, 1758

T

236

Ốc đụn cái

Tectus niloticus (Linnaeus, 1767)

E

237

Ốc đụn đực

Trochus pyramis (Born, 1778)

E

238

Ốc heo

Cypraea testudinaria (Linnaeus, 1758)

T

239

Ốc kim khôi

Cassis cornata (Linnaeus, 1758)

V

240

Ốc kim khôi đỏ

Cypraecassis rufa Linnaeus, 1758

E

241

Ốc sứ Cura

Cypraca scurra (Gmelin, 1791)

R

242

Ốc sứ Hiti

Cypraea histrio Gmelin, 1791

R

243

Ốc sứ Lắc tê

Procalpur lacteus (Lamarck, 1810)

R

244

Ốc sứ mắt trĩ

Cypraea argus Linnaeus, 1758

R

245

Ốc sứ Padi

Cypraea spadicea Swainson, 1823

R

246

Ốc sứ trắng nhỏ

Ovula costellata (Lamarck, 1810)

R

247

Ốc sứ Trung Hoa

Cyraca chinensis (Gmelin, 1791)

T

248

Ốc sứ Tuđu

Cypraea turdus Lamarck, 1810

R

249

Ốc sứ Veru

Calpurnus verrucosus (Linnaeus, 1758)

T

250

Ốc tù và

Charonia tritonis (Linnaeus, 1758)

V

251

Ốc vặn hình côn

Stenomelania reevei (Barot, 1874)

V

252

Ốc vặn hình tháp

Antimelania swinhoei (Adams, 1870)

V

253

Ốc vặn vệt nâu

Sulcospira proteus (Bavay et Dautzenberg, 1910)

R

254

Ốc xà cừ

Turbo marmoratus Linnaeus, 1758

E

255

Ốc xoắn vách

Epitonium scalare (Linnaeus, 1758)

R

256

Phướn đất

Carpococcyx renauldi (Oustalet, 1896)

T

257

Quạ khoang

Corvus torquatus Lesson 1831

E

258

Rái cá lông mũi

Lutra sumatrana (Gray, 1865)

V

259

Rái cá lông mượt

Lutrogale perspicillata (Geoffory, 1826)

V

260

Rái cá thường

Lutra lutra (Linnaues, 1758)

V

261

Rái cá vuốt bé

Aonyx cinerea (Illiger, 1815)

V

262

Rắn cạp nong

Bungarus fasciatus (Schneider, 1801)

T

263

Rắn hổ mang

Naja naja (Linnaeus, 1758)

T

264

Rắn hổ mang chúa

Ophiophagus hannah (Cantor, 1836)

E

265

Rắn hổ trâu

Ptyas mucosus (Linnaeus, 1758)

V

266

Rắn lai

Gonysoma oxycephalum (Boie, 1827)

T

267

Rắn lục đầu đen

Azemiops feae Boulenger, 1888

R

268

Rắn lục mũi hếch

Deinaglistrodon acutus (Gunther, 1864)

R

269

Rắn lục núi

Trimeresurus monticola Gunther, 1864

R

270

Rắn lục sừng

Trimeresurus cornutus Smith, 1930

R

271

Rắn ráo

Ptyas korros (Schlegel, 1837)

T

272

Rắn rào răng chó

Boiga cynodon (Boie, 1827)

T

273

Rắn sọc đốm đỏ

Elaphe porphyracea (Cantor, 1839)

T

274

Rắn sọc khoanh

Elaphe moellendorffii (Boettger, 1886)

T

275

Rắn sọc xanh

Elaphe prasina (Blyth, 1854)

T

276

Rắn xe điếu nâu

Achalinus rufescens Boulenger, 1888

R

277

Rắn xe điếu xám

Achalinus spinalis Peters, 1869

R

278

Rồng đất

Physignathus cocincinus Curier, 1829

V

279

Rùa da

Dermochelys coriacea (Linnaeus, 1766)

E

280

Rùa đất lớn

Geoemyda grandis Gray, 1860

V

281

Rùa đầu to

Platysternum megacephalum (Gray, 1831)

R

282

Rùa hộp ba vạch

Cuora trifasciata (Bell, 1825)

E

283

Rùa hộp lưng đen

Cuora amboinensis (Daudin, 1802)

V

284

Rùa hộp trán vàng

Cistoclemmys galbinifrons (Bourret, 1939)

V

285

Rùa núi vàng

Indotestudo elongata (Blyth, 1853)

V

286

Rùa núi viền

Manoruia impressa (Gunther, 1882 )

V

287

Rùa răng

Hieremys annandalei (Boulenger, 1903)

V

288

Sả hung

Halcyon coromando coromando (Latham, 1790)

R

289

Sả mỏ rộng

Pelargopsis capensis burmanica (Sharp, 1870)

T

290

Sam đuôi tam giác

Tachypleus tridentatus Leach

T

291

San hô đỏ Êlati

Corallium elatius S. Ridl, 1882

V

292

San hô đỏ Kô-noi

Corallium konojci Kishinouye, 1903

T

293

San hô đỏ Nhật Bản

Corallium japonicus Kishinouye, 1903

V

294

San hô trúc

Isis hipputis Linnaeus, 1758

R

295

Sao la

Pseudoryx nghetinhesis Vu Van Dung, Peter Arlander, John Mackinnon, Do Tuoc, Nguyen Ngoc Chinh, Pham Mong Giao, 1993

E

296

Sẻ thông họng vàng

Carduelis monguilloti (Delacour, 1927)

T

297

Sếu cổ trụi

Grus antigone sharpii Blanfordii, 1929

V

298

Sóc bay đen trắng

Hylopetes alboniger (Hodgson, 1836)

R

299

Sóc bay lông tai

Belomys pearsonii (Gray, 1842)

R

300

Sóc bay nhỏ

Hylopetes phayrei (Blyth, 1859)

R

301

Sóc bay sao

Petaurista elegans (Muler, 1839)

E

302

Sóc bay trâu

Petaurista petaurita (Pallas, 1766)

R

303

Sóc đen Côn Đảo

Ratufa bicolor condorensis Kloss, 1921

R

304

Sóc đỏ

Callosciurus finlaysoni (Horsfield, 1823)

R

305

Sói đỏ

Cuon alpinus (Pallas, 1811)

E

306

Sơn dương

Capricornis sumatraensis (Bechstein, 1799)

V

307

Tắc kè

Gekko gecko (Linnaeus 1758)

T

308

Tê giác hai sừng

Dicerorhinus sumatrensis (Fischer, 1819)

E

309

Tê giác một sừng

Rhinoceros sondaicus Desmarest, 1822

E

310

Tê tê

Manis pentadactyla Linnaeus, 1758

V

311

Thỏ rừng Trung Hoa

Lepus sinensis Gray, 1832

E

312

Tôm hùm bông

Panulirus ornatus (Pabricius, 1798)

V

313

Tôm hùm đá

Panulirus homarus (Linnaeus, 1758)

V

314

Tôm hùm đỏ

Panulirus longipes (A.M Edwards, 1868)

V

315

Tôm hùm sen

Panulirus versicolor (Latreille, 1804)

V

316

Trai cánh dầy

Cristaria herculea (Middendorff, 1848)

V

317

Trai cánh mỏng

Cristaria bialata (Lea, 1857)

V

318

Trai cóc bầu dục

Lamprotula liedtkei (Rolle, 1904)

R

319

Trai cóc dầy

Gibbosula crassa (Wood, 1815)

R

320

Trai cóc hình lá

Lamprotula blaisei (Dautzenberg et Fischer, 1905)

R

321

Trai cóc hình tai

Lamprotula leai (Gray, 1857)

V

322

Trai cóc Mẫu Sơn

Contradents semmelincki fultoni (Haas, 1930)

R

323

Trai cóc nhẵn

Cuneopis (Procuneopsis) demangei Haas, 1929

K

324

Trai cóc tròn

Lamprotula nodulosa (Wood, 1815)

R

325

Trai cóc vuông

Protunio messageri Bavay et Dautzenberg, 1901

R

326

Trai điệp

Sinohyriopsis cumingii (Len, 1852)

V

327

Trai ngọc môi đen

Pinctada margaritifera (Linaeus, 1758)

T

328

Trai ngọc môi vàng

Pinctada maxima (Jameson, 1901)

T

329

Trai Suilla

Pilsbryoconcha suilla (Martens, 1902)

K

330

Trai tai gấu

Hippopus hippopus (Linnaeus, 1758)

R

331

Trai tai tượng khổng lồ

Tridacna gigas (Linnaeus, 1758)

R

332

Trai vỏ nâu

Chamberlainia hainesiana (Lea, 1856)

V

333

Trăn cộc

Python curtus Schlegel, 1872

E

334

Trăn đất

Python molurus (Linnaeus, 1758)

V

335

Trăn gấm

Python reticulatus (Schneider, 1801)

V

336

Trâu rừng

Bubalus bubalis (Linnaeus. 1758)

E

337

Trèo cây lưng đen

Sitta formosa Blyth, 1843

T

338

Trèo cây mỏ vàng

Sitta solangiae. (Delacour et Jabouille, 1930)

T

339

Trĩ đỏ

Phasianus colchicus Linnaeus, 1758

R

340

Trĩ sao

Rheinartia ocellata ocellata (Elliot, 1871)

T

341

Triết bụng trắng

Mustela nivalis Linnaeus, 1766

E

342

Trùng trục có khía

Lanceolaria fruhstorferi (Bavay et Dautzenberg, 1901)

R

343

Vạc hoa

Gorsachius magnificus (Ogilvie Grant, 1899)

R

344

Vẹm vỏ xanh

Perna viridis (Linnaeus, 1758)

T

345

Vích

Caretta olivacea (Eschscholtz, 1829)

E

346

Vịt đầu đen

Aythya baeri (Radde, 1863)

R

347

Vịt mỏ nhọn

Mergus squamatus Gould, 1864

E

348

Voi

Elephas maximus Linnaeus, 1758

V

349

Voọc đầu trắng

Trachypithecus francoisi poliocephalus (Trouessart, 1911)

E

350

Voọc đen má trắng

Trachypithecus francoisi francoisi (Pousargues, 1898)

V

351

Voọc Hà Tĩnh

Trachypithecus francoisi hatinhensis (Dao, 1970)

E

352

Voọc mông trắng

Trachypithecus francoisi delacouri (Osgood, 1932)

E

353

Voọc mũi hếch

Rhenopithecus avunculus Dollman, 1912

E

354

Voọc ngũ sắc

Pygathrix nemaeus nigripes (Milne-Edwards, 1871)

V

355

Voọc vá

Pygathrix nemaeus nemaeus (Linnaeus, 1771)

E

356

Voọc xám

Trachypithecus phayrei crepusculus (Elliot, 1909)

V

357

Vượn đen bạc má

Hylobates concolor leucogenis Ogilby, 1840

E

358

Vượn đen tuyền

Hylobates concolor concolor (Harlan, 1826)

E

359

Vượn tay trắng

Hylobates lar (Linnaeus, 1771)

E

 

.:: Tổng số truy cập ::.