Bảo tồn thiên nhiên » Động vật » Chi tiết loài

Tên việt nam: Dây Bông xanh

Tên khoa học: Thunbergia Grandiflora (Roxb. ex Rottl.) Roxb

Tên đồng nghĩa: Bông báo

Cấp bậc sinh giới

Ngành: Ngọc Lan (tên khoa học là Magnoliophyta)

Lớp: Ngọc Lan (tên khoa học là Magnoliophyta)

Bộ: Hoa Môi (tên khoa học là Lamiales)

Họ: Dây Bông Xanh (Thunbergia (tên khoa học là Thunbergiaceae)

Chi: Thunbergia (tên khoa học là Thunbergia)

Thuộc: Thông thường

Tình trạng bảo tồn: Không dánh giá (NE)

Công dụng: Đau đầu, nhức mắt, rắn cắn

Đặc điểm nhận dạng:

Loài T. Grandiflora

Tên khác Bông Báo

Mô tả: Dây leo bằng thân quấn. Thân có lông. Lá mọc đối, có cuống dài, mép chia thuỳ không đều, gốc hình tim. Hoa to màu xanh tím mọc thành chùm ở nách lá đầu cành. Quả nang nhẵn, có mũi nhọn dài; hạt ráp. Mùa hoa tháng 6-9.

Bộ phận dùng: vỏ rễ, thân và lá.

Phân bố, sinh thái: Cây của vùng Đông dương, mọc hoang ở đồng bằng và vùng núi trong tỉnh. Cũng được trồng làm cây cảnh.

Thu hái rễ vào mùa hè thu, tách láy vỏ và bỏ lõi gỗ. Thu hái thân và lá quanh năm, dùng trnri hay phơi khô trong râm để dùng dần.

Tính chất và tác dụng: Dây bông xanh có vị ngọt, tính bình. Có tác dụng tiêu sung, tiêu viêm, làm lành vết thương.

Công dụng: vỏ rễ dùng chữa đòn ngã tổn thương, đụng giập. Dừng liều 10-15g, dạng thuốc sắc. Thần và lá dùng trị rắn cắn, dinh nhọt. Giã lá tươi đắp tại chỗ.

 Cách dùng: Để chữa rắn cắn, dùng 30-50 lá tươi, giã lấy nưốc xoa bóp quanh vết cắn, lấy bã dắp vào vết thương. Dùng riêng hoặc phối họp vói lá Vông vang, hạt Quất hồng bỉ. Nếu dùng lá khô, thỉ tán bột mịn. Khi cần, tẩm thêm nước xâm xấp mà đắp. Dân gian còn dùng cả cây sao vàng sắc nước uống chữa đau dạ dày.

Tình trạng khai thác và bảo vệ tại An Giang: Khuyến khích gây trồng.

Bành Thanh Hùng. Sưu tầm và biên soạn từ nguồn: Cây thuốc An Giang của Võ Văn Chi, Ủy ban khoa học và kỹ thuật An Giang, 1991, tr.192.

Ảnh nhận dạng

Ảnh nhận dạng 1
Ảnh nhận dạng 2

Thống kê cây dược liệu

Theo loạiTheo tình trạng bảo tồn
  • - Sách đỏ: 16
  • - Quí hiếm & đặc hữu: 55
  • - Thông thường: 221
  • - Tuyện chủng (EX): 13
  • - Rất nguy cấp (CR): 21
  • - Nguy cấp (EN): 24
  • - Sẽ nguy cấp (VU): 13
  • - Không đánh giá (NE): 210
  • - Ít nguy cấp (LR): 11
Tổng cây dược liệu: 292

.:: Tổng số truy cập ::.