Bảo tồn thiên nhiên » Động vật » Chi tiết loài

Tên việt nam: Râm Bụt kép

Tên khoa học: Hibiscus Syriacus L

Cấp bậc sinh giới

Ngành: Ngọc Lan (tên khoa học là Magnoliophyta)

Lớp: Ngọc Lan (tên khoa học là Magnoliophyta)

Bộ: Bông (tên khoa học là Malvales)

Họ: BÔNG (MALNACEAE) (tên khoa học là MALNACEAE)

Chi: Hibiscus L. (tên khoa học là Hibiscus L.)

Thuộc: Thông thường

Tình trạng bảo tồn: Không dánh giá (NE)

Công dụng: Mụn nhọt, mẫn ngứa, bệnh ngoài da

Đặc điểm nhận dạng:

Loài H.Syriacus

Tên khác Bụp hồng cận, Hồng cận biếc

Mô tả: Cây nhỡ, cao 3-6m. Cành nhẵn màu nâu nhạt. Lá hình thoi có răng lớn, phân làm 3 thùy, gốc tù đầu hơi nhọn. Cuống lá rất ngắn, phủ lông. Lá kèm hình sợi dài bằng cuống, sớm rụng. Hoa đơn độc, màu trắng, hồng hoặc tía, tím. Ðài nhỏ có 5 mảnh rời, hình dải. Ðài hợp, mặt ngoài có lông nhiều hơn mặt trong, các thùy hình tam giác nhọn. Tràng 5, hình bầu dục ngược, dài hơn đài. Nhị nhiều, đính thành một cột nhẵn. Bầu có lông, vòi nhụy nhẵn. Quả nang hình trứng hay hình cầu. Hạt hình thận, có lông tơ.Cây ra hoa tháng 7-9.

Bộ phận dùng: Hoa, vỏ và quà.

Phân bố, sinh thái: Loài cây của Tây Á châu, được trồng làm cảnh và làm hàng rào. Thu hái hoa vào mùa hè khi hoa nở rộ, chọn loại hoa trắng tốt hơn. Bóc vỏ vào mùa xuân hè. Thu rễ vào mùa thu, bóc lấy vỏ. Hái quả chín vào mùa hè. Phơi hay sấy khô.

Tinh chất và tác dụng: Hoa có vị ngọt, tính bình. Tiêu viêm cầm máu, chống sung. Vỏ có vị ngọt, hơi mát. Tiêu viêm, lợi tiểu, diệt trùng, chống ngứa. Quả có vị ngọt, tính bình. Tiêu viêm đường hô hấp, tiêu đờm rãi, giảm đau.

Công dụng :

1. Hoa dùng trị lỵ, bach đới, tri xuất huyết. Dùng 10-30g. Dạng thuốc sắc. Dùng ngoài trị đinh nhọt và viêm mủ da, bong. Nghiền ra và pha với dầu vừng mà bôi.

2. Vỏ dùng trị lỵ, khí hư. Dùng 3-10g, dạng thuốc sắc. Dùng ngoài trị bệnh ngoài da, eczema có bìu, mụn tien ngoan cố. Nghiền ra và thêm giấm để có một loại thuốc nước 50% để bôi ngoài. Có thể nấu sôi với nước để rửa.

3. Quả dùng trị ho và thở khò khè, đau đầu do thần kinh. Dùng 10-15g dạng thuốc sắc.

Vỏ rễ khi được dùng chỉ tả và làm ngủ. Ở Mlaixia, hoa được được dùng làm một loại nước uống như trà và được dùng trị ngứa và làm thuốc lợi tiểu.

Tình trạng khai thác và bảo vệ tại An Giang: Loài được gây trồng làm cảnh. Khuyến khích trồng để sử dụng.

Bành Thanh Hùng. Sưu tầm và biên soạn từ nguồn: Cây thuốc An Giang của Võ Văn Chi, Ủy ban khoa học và kỹ thuật An Giang, 1991, tr.184.

Ảnh nhận dạng

Ảnh nhận dạng 1
Ảnh nhận dạng 2

Thống kê cây dược liệu

Theo loạiTheo tình trạng bảo tồn
  • - Sách đỏ: 16
  • - Quí hiếm & đặc hữu: 55
  • - Thông thường: 221
  • - Tuyện chủng (EX): 13
  • - Rất nguy cấp (CR): 21
  • - Nguy cấp (EN): 24
  • - Sẽ nguy cấp (VU): 13
  • - Không đánh giá (NE): 210
  • - Ít nguy cấp (LR): 11
Tổng cây dược liệu: 292

.:: Tổng số truy cập ::.