Bảo tồn thiên nhiên » Động vật » Chi tiết loài

Tên việt nam: Bí ngô

Tên khoa học: Cucurbita pepo L.

Tên đồng nghĩa: Bí rợ, Bầu rợ, Bí ngô, Bí thơm

Cấp bậc sinh giới

Bộ: CUCURBITALES (tên khoa học là CUCURBITALES)

Họ: BÍ (CUCURBITACEAE) (tên khoa học là CUCURBITACEAE)

Chi: Cucurbita (tên khoa học là Cucurbita)

Thuộc: Thông thường

Tình trạng bảo tồn: Không dánh giá (NE)

Công dụng: Đái tháo đường

Đặc điểm nhận dạng:

Mô tả: Dây leo dài, thân có 5 cạnh, có lông cứng, giòn, trắng và chia nhiều nhánh. Lá mọc so le, có cuống dài, phiến lá có 3 gân chính, hình tim ở gốc, có 3 thùy cạn. Hoa đực màu vàng nghệ, hình chùy, cao 6-8cm ; dài có lông trắng cứng, cố 5 lá đài cao 3cm. 3 nhị, có bao phấn dính thành một trục cao 2cm màu vàng. Hoa cái có cuống có 5 cạnh, bầu dưới. Quả rất to, có múi, thịt vàng, hột to, trắng, dẹp.

Có người nhàm bí rợ, bí đỏ, bí ngô. Thuộc chi Cucurbita, có tới 3 loài: Cucurbita pepo có lá rất nhám, thùy lá nhọn, cuống hoa có cạnh. Cucurbita maxima có lá ít nhám hơn, có khía cạn hay không, cuống hoa không có cạnh, còn Cucurbita moschata có lá nhẵn, có thùy, thường có đốm trắng, cuống quả có rãnh, quả có mùi xạ.

Bộ phận dừng: Thịt quả và hạt.

Phân bố, sinh thái: Cây gốc ở Mỹ châu nhiệt đới, được trồng ở nhiều nơi để lấy quả làm rau ăn. Cây có qủa tháng 6-8. Thu hái quả già, lấy thịt quả dùng tươi. Hạt có thể dùng tươi hay phơi khô.

Tính chất và tác dụng: Trong quả có lơxin, tyrosin, peporesin, vitamin B, tiền sinh tố A, D.

Quà dùng ăn bổ dưỡng, làm dịu, giải khát, làm mềm, trị ho, nhuận tràng, lọi tiều.

Công dụng: Thường dùng chữa viêm niệu, trị viêm ruột, kiết lỵ, mất ngủ, suy nhược, suy thận, chứng khó tiêu, táo bón, đái đường, chứng bệnh tim. Ta thường dùng ăn trị đau đầu, đau màng óc. Còn hạt đưọc dùng trị giun, không gây kích thích và không độc. Thường dùng hạt trị sán, giun móc, giun đũa.

Quả thường dùng nấu ăn chín. Nước dịch quả uống hàng ngày vào buổi sáng là thuốc nhuận tràng tốt. Nước sắc hạt đã nghiền ra, làm thuốc dịu và giải khát.

Dùng ngoài đắp trị bỏng và các loại viêm, áp xe, hoại thư lão suy.

Đơn thuốc : Để trị giun đũa, lấy 30-50g hạt, bóc vỏ, nghiền ra, lẫn với mật ong, ăn làm 3 lần cách nhau 1/2 giờ. Sau đó 1 giờ, cho uống 1 liều thuốc xổ.

Để trị sán sơ mít, dùng 30-100g nhân hạt để sống hoặc rang chín, ăn làm 1 lần vào buổi sáng lúc đói. Trẻ em tùy tuổi dùng ít hơn, nhưng ăn trong nhiều ngày.

Tình trạng khai thác và bảo vệ tại An Giang:  Là loài được dùng làm thực phẩm phát triển mạnh. Không đánh giá.

Bành Thanh Hùng. Sưu tầm và biên soạn từ nguồn: Cây thuốc An Giang của Võ Văn Chi, Ủy ban khoa học và kỹ thuật An Giang, 1991, tr.450.

Ảnh nhận dạng

Ảnh nhận dạng 1
Ảnh nhận dạng 2
Ảnh nhận dạng 3

Thống kê cây dược liệu

Theo loạiTheo tình trạng bảo tồn
  • - Sách đỏ: 16
  • - Quí hiếm & đặc hữu: 55
  • - Thông thường: 221
  • - Tuyện chủng (EX): 13
  • - Rất nguy cấp (CR): 21
  • - Nguy cấp (EN): 24
  • - Sẽ nguy cấp (VU): 13
  • - Không đánh giá (NE): 210
  • - Ít nguy cấp (LR): 11
Tổng cây dược liệu: 292

.:: Tổng số truy cập ::.