Bảo tồn thiên nhiên » Động vật » Chi tiết loài

Tên việt nam: Sâm hồng

Tên khoa học: Ampelocissus Martini Planch., 1884

Tên đồng nghĩa: Hổ nho martin, Dây nho rừng

Cấp bậc sinh giới

Ngành: Ngọc Lan (tên khoa học là Magnoliophyta)

Bộ: Vitales (tên khoa học là Vitales)

Họ: NHO (tên khoa học là VITIDACEAE)

Chi: Ampelocissus (tên khoa học là Ampelocissus)

Thuộc: Thông thường

Tình trạng bảo tồn: Không dánh giá (NE)

Công dụng: Thuốc bổ

Đặc điểm nhận dạng:

Mô tả: Dây leo 7-8m, cố thể tới 20m, có củ màu đỏ. Nhánh đầy lông, có tuyến nâu, vòi chẻ hai, đối diện với lá. Ló có 3-5 thùy, khía sâu, đầy lông ở mặt dưói, mép cố răng. Cụm hoa đối diện với lá, có vòi ở gốc, nhiều hoa, dài và rộng khoảng 7cm, có lông đen. Hoa không cuống, màu vàng xanh, cánh hoa mau rụng. Quả mọng màu đỏ, to 8-10mm. Hạt 3-5, hình bầu dục rộng, lõm ở đỉnh.

Bộ phận dùng: Củ.

Phân bố, sinh thái: Đặc hữu của Đông dương, mọc hoang ở trong rừng núi Cấm, thường leo lên các cây bụi và cây gỗ ven rừng. Thu hoạch củ quanh năm, rửa Bạch, thổi lát, phơi khô.

Tính chất, tác dụng: Chưa cố tài liệu nghiên cứu.

Công dụng: Chùm quả cố khỉ dài tới 40cm, rộng gần như thế và cân nặng 4kg. Quả có vỏ dày, cho khoảng 80% dịch ít ngọt, ít chua và vị trung tính. Quả chua khi chưa thật chín, dùng ăn chấm với muối. Có thể chế rượu chát.

Ở Campuchia, cây này khá phổ biến. Ngưòi ta thu hoạch củ dùng luộc ăn. Củ không có mùi vị gì đặc biệt. Ở vùng núi Cấm, nhân dân thường dùng củ nấu nước uống cho mát, và cho là bổ. Do màu sắc của củ và do tác dụng này mà có tên gọi dân gian như trên.

Tình trạng khai thác bảo vệ tại An Giang: Trong thiên nhiên rất hiếm gặp.  Khuyến khích gây trồng. Tăng cường các hoạt động tuyên truyền, hướng dẫn các tổ Đông Y gây trồng vừa sử dụng vừa để bảo tồn nguồn gen cây thuốc vùng bảy núi.

Bành Thanh Hùng, sưu tầm và biên soạn.

Nguồn: Cây thuốc An Giang, Võ Văn Chi, NXB. UBKH và KT, 1991, tr.471.

Thống kê cây dược liệu

Theo loạiTheo tình trạng bảo tồn
  • - Sách đỏ: 16
  • - Quí hiếm & đặc hữu: 55
  • - Thông thường: 221
  • - Tuyện chủng (EX): 13
  • - Rất nguy cấp (CR): 21
  • - Nguy cấp (EN): 24
  • - Sẽ nguy cấp (VU): 13
  • - Không đánh giá (NE): 210
  • - Ít nguy cấp (LR): 11
Tổng cây dược liệu: 292

.:: Tổng số truy cập ::.