Bảo tồn thiên nhiên » Động vật » Chi tiết loài

Tên việt nam: Bồ ngót

Tên khoa học: Sauropus androgynus (L.) Merr.

Tên đồng nghĩa: Bồ ngót, Bù ngót, Rau ngót

Cấp bậc sinh giới

Bộ: Sơ ri (tên khoa học là Malpighiales)

Họ: Thầu dầu (tên khoa học là Euphorbiaceae)

Thuộc: Thông thường

Tình trạng bảo tồn: Không dánh giá (NE)

Đặc điểm nhận dạng:

Mô tà: Cây nhỏ, có thề cao đến l,5m hay hơn, phân cành nhiều. Lá mọc so le, dài tói 6cm, rộng tới 3cm, có cuống ngắn, với 2 lá kèm nhỏ. Phiến lá nguyên, hình trúng dài hoặc bầu dục, có mép nguyên. Hoa dơn tính mọc thành xim đơm ở kẽ lá. Hoa cái ở trên, hoa đực ở dưới. Quả nang hình cầu, màu trắng. Hạt có vân nhỏ.
Phân bố, sinh thái: Cây của Á châu nhiệt đới, được trồng ở nhiều noi trong tinh An Giang. Nhân dân thưòng lấy lá nấu canh.
Khi dùng làm thuốc, thường chọn những cây đã sống từ 2 năm trở lên. Hái lá tươi và dùng ngay. Rễ thu hẩi quanh năm.
Tính chất và tác dụng: Chưa rõ hoạt chất. Chỉ mói biết trong lá có protit, gluxit, tro trong đó chủ yếu là canxin, photpho và vitamin c. Trong rau ngót có nhiều axit amin cần thiết.
Lá rau ngót có vi ngọt bùi, tính mát, có tác dụng mát huyết, hoạt huyết, giải độc, lợi tiểu. Rễ có vị ngọt nhạt hơi đắng, tính mát, có tóc dụng lọi tiêu, hoạt huyết.
Công dụng: Bộ phận dùng là lá và rễ tươi. Lá rau ngót dùng trị ban sỏi, ho, viêm phổi, sốt cao, bí tiểu, tiêu dộc. Rễ được dùng làm thuốc thông tiểu, thông huyết, kích thích tử cung co bóp. Nhân dân thường dừng rau ngót chữa sót nhau và chữa tưa lưỡi.
 Lương y Việt Cúc đã viết về Bù ngót như sau : hàn, mốt tỳ, nhuận huyết, mát bàng quang, thông tiểu tiện, giải ban, chữa bạch đói.
Bù ngót ngọt hàn, nhuận dương âm,
Sinh tân bố huyết, mát tỳ tâm,
Giải ban táo khát, tư can thận,
Bạch đới tiêu trừ cả nhiệt lâm.
Cách dùng: Ngày dùng 20-40g lá tưoi sắc uống, hoặc rễ tưoi giã uống. Lá hoặc rễ tưoi (40g) giã nhỏ, thêm nưóic và vắt lấy 100ml chia làm 2 lần uống, mỗi lần cách nhau 10 phút, hoặc dùng lá tươi giã đắp trên 2 gan bàn chân chữa sót nhau. Lá tươi (5- 10g) giã nhỏ vật lấy nước rơ miệng cho trẻ em chữa tưa lưỡi. Còn dùng ngậm chửa hóc xương. Lá giã ra lấy nưór; uống bã dắp trị rắn cắn.
Tình trạng khai thác và bảo vệ tại An Giang:
Là loài cây được sử dụng làm thực phẩm, rất dễ trồng.

Bành Lê Quốc An, sưu tầm và biên soạn.
Nguồn: Cây thuốc An Giang, Võ Văn Chi, UBKH và KT, 1991, tr.58.

Ảnh nhận dạng

Ảnh nhận dạng 1
Ảnh nhận dạng 2

Thống kê cây dược liệu

Theo loạiTheo tình trạng bảo tồn
  • - Sách đỏ: 16
  • - Quí hiếm & đặc hữu: 55
  • - Thông thường: 221
  • - Tuyện chủng (EX): 13
  • - Rất nguy cấp (CR): 21
  • - Nguy cấp (EN): 24
  • - Sẽ nguy cấp (VU): 13
  • - Không đánh giá (NE): 210
  • - Ít nguy cấp (LR): 11
Tổng cây dược liệu: 292

.:: Tổng số truy cập ::.