Bảo tồn thiên nhiên » Động vật » Chi tiết loài

Tên việt nam: Tử châu lông trắng

Tên khoa học: Callicarpa candicans(Burm.f.) Hochr

Tên đồng nghĩa: cây Nàng nàng, Tử châu, Tu hú, tử châu lông trắng, cây trứng ếch.

Cấp bậc sinh giới

Bộ: Lamiales (tên khoa học là Lamiales)

Chi: Callicarpa L. (tên khoa học là Callicarpa L.)

Thuộc: Quí hiếm & đặc hữu

Tình trạng bảo tồn: Nguy cấp (EN)

Đặc điểm nhận dạng:

Mô tả: Cậy nhỏ. Các cành non hơi vuông góc, phủ nhiều lông tơ hình sao, màu tối, xám hay trắng nhạt. Lá mọc đối, phiến mỏng, có hình dạng thay đổi; mép khía răng cưa ở 1/3 phía chóp lá, đôi khi có các răng to và không đều nhau ; mặt trên phủ lông hình sao lúc còn non, sau nhẵn, mặt dưới phủ đầy lông hình sao màu trắng bạc. Hoa họp thành xim hình cầu. Hoa màu hồng hay đỏ nhạt. Đài có 4 răng bé ; tràng hình chuông; nhị thò ra ngoài ; bầu nhẵn có vòi dài. Quả hạch hình cầu, nhẵn, màu tía, xếp sít nhau.

Phân bố, sinh thái: Cây của vùng nhiệt đới Á châu, mọc hoang ở triền núi Dài, Ba chúc, huyện Tri Tôn. Cũng gặp trên núi cấm. Có thể hái các bộ phận của cây quanh năm, rửa sạch, thái nhỏ, phoi khô.            

Bộ phận dùng: Thân, lá và rễ.

Tính chất và tác dụng: Toàn cây có Cumarin; ở lá và thân có tinh dầu.

Theo Y học cổ truyền, cây có vị đắng, tính bình. Có tác dụng hành huyết trục ứ, phá khí, thông trệ, trừ dòm tích, chỉ thũng trưóng, dãn nỏ trường vị, lợi đại tiểu tiện.

Công dụng: Là cây thuốc quen thuộc dùng chữa cảm nắng, cảm hàn, thương thực, nôn cả ra máu, no hơi, đầy bụng, kém ăn, kinh nguyệt không đều, hay ra khí hư, hàn thấp đâu bụng, cầm máu vết thường, thông kinh nguyệt. Phụ nữ huyết nhiệt kinh bế, dùng nó rất hay. Nhân dân thường dùng toàn cây sắc nước cho phụ nữ sau khi sinh đẻ uống để ăn ngon cơm. Thân lá tán bột uống giải nhiệt, giảm đau. Hạt sắc uống làm sáng mắt. Ngày dùng 4-8g, dạng thuốc sắc. Dùng ngoài không kẻ liều lượng.

Đơn thuốc :

- Chửa mụn nhọt lở loét: Lá bạc thau cây, nướng đen, tán bột rắc.

- Kiện tinh, mạnh gân xương : Thân lá phơi khô, tán bột uống. Thường phối hợp với vỏ ngũ gia bì, vỏ gòn và cây đau xương.

Chú ý : Do mặt dưới lá cũng bạc tương tự lá bạc thau dây mà có tên trên. Các vị lương y ởTịnh biên cũng dùng nó như bạc thau dây làm thuốc chửa bạch đới, khí hư.

Tình trạng khai thác và bảo vệ tại tỉnh An Giang: Giống loài cây Bạc thau đá. Cần gây trồng và bảo tồn gen. Nghiêm cấm khai thác trong thiên nhiên.

Thsỹ. Bành Lê Quốc An, sưu tầm và biên soạn.

Nguồn: Cây thuốc An Giang, Võ Văn Chi, NXB. UBKH và KT, 1991, tr.30

Ảnh nhận dạng

Ảnh nhận dạng 1

Bản đồ vị trí

Bản đồ nhận dạng 1
Vĩ độ: 10.478781
Kinh độ: 104.914026

Thống kê cây dược liệu

Theo loạiTheo tình trạng bảo tồn
  • - Sách đỏ: 16
  • - Quí hiếm & đặc hữu: 55
  • - Thông thường: 221
  • - Tuyện chủng (EX): 13
  • - Rất nguy cấp (CR): 21
  • - Nguy cấp (EN): 24
  • - Sẽ nguy cấp (VU): 13
  • - Không đánh giá (NE): 210
  • - Ít nguy cấp (LR): 11
Tổng cây dược liệu: 292

.:: Tổng số truy cập ::.