Bảo tồn thiên nhiên » Động vật » Chi tiết loài

Tên việt nam: Mèo gấm

Cấp bậc sinh giới

Ngành: Động Vật Hoang Dã

Thuộc: Thông thường

Tình trạng bảo tồn: Không dánh giá (NE)

Đặc điểm nhận dạng:

 

Bộ (ordo): Carnivora
Họ (familia): Felidae
Chi (genus): Pardofelis  Martin, 1837
Loài (species): P. marmorata

 

 

Đặc điểm: Mèo gấm (Felis marmorata) thú cỡ nhỏ trong họ Mèo Felidae. Cằm và dưới môi trắng hoặc vàng nhạt, sau tai có đốm trắng. Bộ lông dày, mịn, màu nền xám nâu hoặc xám xanh có nhiều hoa vân cẩm thạch hai bên sườn. Chân và đuôi co nhiều đốm thẫm. Đuôi dài và mập.

Dài thân: 605 - 635mm,
Dài đuôi: 560 - 565mm,
Dài bàn chân sau: 130 - 145mm,
Trọng lượng 3, 2 - 3, 8 kg.

 

Nguồn ảnh: Nhận dạng nhanh một số loài động vật hoang dã được Công ước Cites và Pháp luật Việt Nam bảo vệ, Hà Nội, tháng 5/2009.

Tình trạng: Rừng vùng đồi núi trong tỉnh An Giang không có Mèo gấm.

Bành Thanh Hùng

Thống kê cây dược liệu

Theo loạiTheo tình trạng bảo tồn
  • - Sách đỏ: 16
  • - Quí hiếm & đặc hữu: 55
  • - Thông thường: 221
  • - Tuyện chủng (EX): 13
  • - Rất nguy cấp (CR): 21
  • - Nguy cấp (EN): 24
  • - Sẽ nguy cấp (VU): 13
  • - Không đánh giá (NE): 210
  • - Ít nguy cấp (LR): 11
Tổng cây dược liệu: 292

.:: Tổng số truy cập ::.