Bảo tồn thiên nhiên » Động vật » Chi tiết loài

Tên việt nam: Cá nóc hột mít

Tên khoa học: Monotreta fangi Pellegrin and Chevey, 1940

Cấp bậc sinh giới

Ngành: Loài Cá (tên khoa học là Chordata)

Bộ: Cá Nóc (Tetrodontiformes) (tên khoa học là Tetrodontiformes)

Họ: Cá nóc hột mít (tên khoa học là Tetraodontidae)

Thuộc: Thông thường

Tình trạng bảo tồn: Không dánh giá (NE)

Đặc điểm nhận dạng:

Địa điểm thu mẫu: Mẫu cá được thu tại Tân Châu, Thoại Sơn, Châu Phú.


Kích thước: Mẫu cá thu được có kích thước từ 5.8-18.8cm ứng với trọng lượng từ 4-202,4g.


Phân bố: Cá được tìm thấy nơi có dòng nước chảy chậm hoặc đứng của sông, kênh và mương.


Đặc điểm sinh học: Cá ăn các loài ốc, hến, tôm tép, cua, ấu trùng côn trùng và thực vật cỡ nhỏ.


Giá trị kinh tế: Cá rất độc nguy hiểm đến tính mạng con người nên không có giá trị kinh tế.


Khai thác: Ngư cụ được dùng khai thác: Cào, lưới, chài.

Mùa vụ khai thác: Xxuất hiện nhiều trên thủy vực vào các tháng 7 - 8.

 


 

 Bành Thanh Hùng,

Nguồn: Điều tra, nghiên cứu về sự hiện diện của các loài thủy sản nước ngọt trên địa bàn tỉnh An Giang, Viện nghiên cứu nuôi trồng thủy sản II, Tp Hồ Chí Minh 4/2007.

Thống kê cây dược liệu

Theo loạiTheo tình trạng bảo tồn
  • - Sách đỏ: 16
  • - Quí hiếm & đặc hữu: 55
  • - Thông thường: 221
  • - Tuyện chủng (EX): 13
  • - Rất nguy cấp (CR): 21
  • - Nguy cấp (EN): 24
  • - Sẽ nguy cấp (VU): 13
  • - Không đánh giá (NE): 210
  • - Ít nguy cấp (LR): 11
Tổng cây dược liệu: 292

.:: Tổng số truy cập ::.