Bảo tồn thiên nhiên » Động vật » Chi tiết loài

Tên việt nam: Cá lưỡi mèo (Tên tiếng Anh: Harmand sole)

Tên khoa học: Euryglossa harmandi Sauvage, 1878

Cấp bậc sinh giới

Ngành: Loài Cá (tên khoa học là Chordata)

Bộ: Cá Lưỡi Trâu (tên khoa học là Pleuronectiformes)

Họ: Họ cá lưỡi mèo (tên khoa học là Soleidae)

Thuộc: Thông thường

Tình trạng bảo tồn: Không dánh giá (NE)

Đặc điểm nhận dạng:

Địa điểm thu mẫu: Mẫu cá được thu tại An Phú, Châu Phú, Chợ Mới, Phú Tân, Tân Châu, Thoại Sơn, Tri Tôn tỉnh An Giang.


Kích thước: Mẫu cá thu được có kích thước từ 3,8-9cm ứng với trọng lượng 1-14,1g


Phân bố: Cá phân bố ở các nước Đông Nam Á, lưu vực sông Mekong và Việt Nam. Cá được tìm thấy ở tầng đáy của sông lớn.


Đặc điểm sinh học: Thức ăn của cá chủ yếu là các loại động vật không xương sống ở đáy.


Giá trị kinh tế: cá ít có giá trị kinh tế.


Khai thác: Ngư cụ được dùng khai thác: Cào, lưới 3 lớp.


Mùa vụ khai thác: Mùa mưa.

 

 

 Bành Thanh Hùng,

Nguồn: Điều tra, nghiên cứu về sự hiện diện của các loài thủy sản nước ngọt trên địa bàn tỉnh An Giang, Viện nghiên cứu nuôi trồng thủy sản II, Tp Hồ Chí Minh 4/2007.

Thống kê cây dược liệu

Theo loạiTheo tình trạng bảo tồn
  • - Sách đỏ: 16
  • - Quí hiếm & đặc hữu: 55
  • - Thông thường: 221
  • - Tuyện chủng (EX): 13
  • - Rất nguy cấp (CR): 21
  • - Nguy cấp (EN): 24
  • - Sẽ nguy cấp (VU): 13
  • - Không đánh giá (NE): 210
  • - Ít nguy cấp (LR): 11
Tổng cây dược liệu: 292

.:: Tổng số truy cập ::.