Bảo tồn thiên nhiên » Động vật » Chi tiết loài

Tên việt nam: Cá ngát (tên tiếng Anh: Gray eel-catfish)

Tên khoa học: Plotosus canius Hamilton, 1822

Cấp bậc sinh giới

Ngành: Loài Cá (tên khoa học là Chordata)

Bộ: Cá Chốt (tên khoa học là Siluriformes)

Họ: Họ cá Ngát (tên khoa học là Plotosidae)

Thuộc: Thông thường

Tình trạng bảo tồn: Không dánh giá (NE)

Đặc điểm nhận dạng:

Địa điểm thu mẫu: Mẫu cá được thu tại An Phú, Phú Tân, Châu Phú, Long Xuyên.


Kích thước: Mẫu cá thu được có kích thước từ 5-20cm ứng với trọng lượng từ 0,8-43,8g. Cỡ cá tối đa đạt khoảng 90cm.


Phân bố: Cá sống chủ yếu ở nước lợ, nhưng cũng xuất hiện ở các thủy vực nước ngọt. Cá thường sống trong hang. Phân bố ở Miến Điện, Ấn Độ, Malaysia, các quần đảo giữa Ấn Độ và Úc  Châu, Việt Nam.


Đặc điểm sinh học: Thức ăn của cá chủ yếu là động vật thân mềm, giáp xác và cá nhỏ.


Giá trị kinh tế: Cá có kích thước lớn, thịt ngon sản lượng khá cao, có giá trị kinh tế cao.


Khai thác: Ngư cụ được dùng khai thác: Lưới, câu mồi, đáy rạo, chà.

 

 Bành Thanh Hùng,

Nguồn: Điều tra, nghiên cứu về sự hiện diện của các loài thủy sản nước ngọt trên địa bàn tỉnh An Giang, Viện nghiên cứu nuôi trồng thủy sản II, Tp Hồ Chí Minh 4/2007.

Thống kê cây dược liệu

Theo loạiTheo tình trạng bảo tồn
  • - Sách đỏ: 16
  • - Quí hiếm & đặc hữu: 55
  • - Thông thường: 221
  • - Tuyện chủng (EX): 13
  • - Rất nguy cấp (CR): 21
  • - Nguy cấp (EN): 24
  • - Sẽ nguy cấp (VU): 13
  • - Không đánh giá (NE): 210
  • - Ít nguy cấp (LR): 11
Tổng cây dược liệu: 292

.:: Tổng số truy cập ::.