Bảo tồn thiên nhiên » Động vật » Chi tiết loài

Tên việt nam: Cá mây đá (Tên tiếng Anh: Spotted algae eater)

Tên khoa học: Gyrinocheilus pennocki Fowler, 1937

Cấp bậc sinh giới

Ngành: Loài Cá (tên khoa học là Chordata)

Bộ: Cá Thiểu (Cypriniformes) (tên khoa học là Cypriniformes)

Họ: Cá mây đá (tên khoa học là Gyrinocheilidae)

Thuộc: Thông thường

Tình trạng bảo tồn: Không dánh giá (NE)

Đặc điểm nhận dạng:

Địa điểm thu mẫu: Mẫu cá được thu tại Phú Tân, Tân Châu.

Kích thước: Kích thước mẫu cá thu được từ 4,5-12,4cm ứng với trọng lượng từ  0,9-19,4g Trong tự nhiên, cá có thể đạt đến kích thước 28cm.

Phân bố: Cá phân bố ở lưu vực sông Mekong và ĐBSCL Việt Nam, ở tầng mặt nơi có dòng nước chảy chậm, nền đáy sỏi.

Đặc điểm sinh học: Thức ăn của cá là các loài tảo, ấu trùng côn trùng và các loại động vật nhỏ khác.

Giá trị kinh tế: Cá có sản lượng thấp, giá trị thương phẩm không cao.

Khai thác: Ngư cụ được dùng khai thác: Lưới, cào.

Mùa vụ khai thác: Quanh năm.

Hiện trạng nghiên cứu và phát triển: Chưa có nhiều nghiên cứu về loài này.

 

Nguồn: Điều tra, nghiên cứu về sự hiện diện của các loài thủy sản nước ngọt trên địa bàn tỉnh An Giang, Viện nghiên cứu nuôi trồng thủy sản II, Tp Hồ Chí Minh 4/2007.

Bành Thanh Hùng, sưu tầm

Thống kê cây dược liệu

Theo loạiTheo tình trạng bảo tồn
  • - Sách đỏ: 16
  • - Quí hiếm & đặc hữu: 55
  • - Thông thường: 221
  • - Tuyện chủng (EX): 13
  • - Rất nguy cấp (CR): 21
  • - Nguy cấp (EN): 24
  • - Sẽ nguy cấp (VU): 13
  • - Không đánh giá (NE): 210
  • - Ít nguy cấp (LR): 11
Tổng cây dược liệu: 292

.:: Tổng số truy cập ::.