Bảo tồn thiên nhiên » Động vật » Chi tiết loài

Tên việt nam: Cá dảnh

Tên khoa học: Puntioplites proctozysron Bleeker, 1865

Cấp bậc sinh giới

Ngành: Loài Cá (tên khoa học là Chordata)

Bộ: Cá Thiểu (Cypriniformes) (tên khoa học là Cypriniformes)

Họ: Cá Thiểu (Cyprinidae) (tên khoa học là Cyprinidae)

Thuộc: Thông thường

Tình trạng bảo tồn: Không dánh giá (NE)

Đặc điểm nhận dạng:

Địa điểm thu mẫu: Mẫu cá được thu tại sông và kênh tất cả các huyện trong tỉnh An Giang.

Kích thước : Mẫu cá thu được có kích thước từ 1.4-22cm ứng với trọng lượng từ 0.3-185g. Kích cỡ tối đa cá có thể đạt trên 30 cm.

Phân bố: Cá sống ở kênh rạch nước ngọ & phân bố ở Thái Lan, Lào, Campuchia, Indonesia và ĐBSCL Việt Nam. Ở An Giang, cá dảnh hiện đang là đối tượng nuôi ao và bè của nhiều hộ dân.

Đặc điểm sinh học: Thức ăn của cá chủ yếu là tảo, mùn bã hữu cơ, vỏ cây, lá cây, giun, côn trùng và ấu trùng côn trùng, trong hồ chứa, thức  ăn chủ yếu là tảo sợi mọc bám vào các thân cây ngập nước.
Khi trận mưa lớn đầu mùa mưa đến, cá di cư từ nơi ẩn náu mùa khô trên dòng chính sông Mekong vào dòng chính các chi lưu lớn gần nhất để đẻ. Cá con phát tán dọc theo các bờ sông vào vùng ngập. Khi nước sông rút, cá con và cá lớn trở lại sông Mekong.

Giá trị kinh tế: Cá sống phổ biến ở cá sông rạch miền Nam, tuy nhiên cá có thể sống ở vùng nước lợ có độ mặn nhỏ hơn 10‰. Thịt ngon, sản lượng tương đối cao, có giá trị kinh tế.

Khai thác: Ngư cụ được dùng khai thác: Chài, lưới, cào .

Mùa vụ khai thác: Quanh năm.

Hiện trạng nghiên cứu và phát triển: Ngoài tự nhiên cỡ cá đánh bắt được thường nhỏ, cá có kích thước lớn được cung cấp từ các ao, bè nuôi. Đối tượng đã được nghiên cứu sản xuất giống thành công. Hiện đang là đối tượng nuôi của ĐBSCL.


 
Nguồn: Điều tra, nghiên cứu về sự hiện diện của các loài thủy sản nước ngọt trên địa bàn tỉnh An Giang, Viện nghiên cứu nuôi trồng thủy sản II, Tp Hồ Chí Minh 4/2007.

Bành Thanh Hùng, sưu tầm

Thống kê cây dược liệu

Theo loạiTheo tình trạng bảo tồn
  • - Sách đỏ: 16
  • - Quí hiếm & đặc hữu: 55
  • - Thông thường: 221
  • - Tuyện chủng (EX): 13
  • - Rất nguy cấp (CR): 21
  • - Nguy cấp (EN): 24
  • - Sẽ nguy cấp (VU): 13
  • - Không đánh giá (NE): 210
  • - Ít nguy cấp (LR): 11
Tổng cây dược liệu: 292

.:: Tổng số truy cập ::.