Bảo tồn thiên nhiên » Động vật » Chi tiết loài

Tên việt nam: Cá mè hôi (Tên tiếng Anh: Nilem carp)

Tên khoa học: Osteochilus melanopleurus Bleeker, 1852

Cấp bậc sinh giới

Ngành: Loài Cá (tên khoa học là Chordata)

Bộ: Cá Thiểu (Cypriniformes) (tên khoa học là Cypriniformes)

Họ: Cá Thiểu (Cyprinidae) (tên khoa học là Cyprinidae)

Thuộc: Thông thường

Tình trạng bảo tồn: Không dánh giá (NE)

Đặc điểm nhận dạng:

Địa điểm thu mẫu: Mẫu cá được thu tại Châu Đốc tỉnh An Giang.

Kích thước : Mẫu cá thu được có kích thước 8.2cm ứng với trọng lượng 7.2g.

Phân bố: Cá phân bố ở Malaysia, Peninsula, Sumatra, Borneo, lưu vực sông Mekong. Cá được tìm thấy từ tầng giữa đến tầng đáy của sông, kênh rạch.

Đặc điểm sinh học: Thức ăn của cá là các loài thực vật và sinh vật đáy.

Giá trị kinh tế: Cá có giá trị thương phẩm.

Khai thác: Ngư cụ được dùng khai thác: Cào, lưới, chài.


Nguồn: Điều tra, nghiên cứu về sự hiện diện của các loài thủy sản nước ngọt trên địa bàn tỉnh An Giang, Viện nghiên cứu nuôi trồng thủy sản II, Tp Hồ Chí Minh 4/2007.

Bành Thanh Hùng, sưu tầm

Thống kê cây dược liệu

Theo loạiTheo tình trạng bảo tồn
  • - Sách đỏ: 16
  • - Quí hiếm & đặc hữu: 55
  • - Thông thường: 221
  • - Tuyện chủng (EX): 13
  • - Rất nguy cấp (CR): 21
  • - Nguy cấp (EN): 24
  • - Sẽ nguy cấp (VU): 13
  • - Không đánh giá (NE): 210
  • - Ít nguy cấp (LR): 11
Tổng cây dược liệu: 292

.:: Tổng số truy cập ::.