Bảo tồn thiên nhiên » Động vật » Chi tiết loài

Tên việt nam: Cá dầm lúi

Tên khoa học: Osteochilus hasselti Valenciennes, 1842

Cấp bậc sinh giới

Ngành: Loài Cá (tên khoa học là Chordata)

Bộ: Cá Thiểu (Cypriniformes) (tên khoa học là Cypriniformes)

Họ: Cá Thiểu (Cyprinidae) (tên khoa học là Cyprinidae)

Thuộc: Thông thường

Tình trạng bảo tồn: Không dánh giá (NE)

Đặc điểm nhận dạng:

Địa điểm thu mẫu: Cá dầm lúi có tên tiếng Anh là Nilem carp. Mẫu cá được thu tại Tân Châu, Châu Đốc, Phú Tân
Kích thước : Cá có kích thước trung bình từ 5-15cm, trong tự nhiên cá có thể đạt được kích thước tối đa 30cm
Phân bố: Cá phân bố rộng ở Đông Nam Á từ Myanmar đến Malaysia, miền Tây Indonesia đến Boos-nêo. Ở Mekong, cá sống  phổ biến trên toàn khu vực,  có thể hình thành đàn cá trong  nhiều hồ chứa.
Đặc điểm sinh học: Thức ăn của cá chủ yếu là phiêu sinh thực vực, tảo, rễ cây, mùn bã hữu cơ, giun đốt và giáp xác.
Cá đẻ trứng vào đầu & gần cuối mùa lũ tại  nơi cư trú vùng ngập có nhiều thủy sinh thực vật. Cá con và cá trưởng thành sống ở đây trong suốt mùa lũ và sẽ di chuyển ra sông chính vào đầu mùa khô.
Giá trị kinh tế: Cá có sản lượng khai thác ngoài tự nhiên không cao nên  giá trị kinh tế thấp.

.
Nguồn: Điều tra, nghiên cứu về sự hiện diện của các loài thủy sản nước ngọt trên địa bàn tỉnh An Giang, Viện nghiên cứu nuôi trồng thủy sản II, Tp Hồ Chí Minh 4/2007.


Bành Thanh Hùng, sưu tầm
Phòng Bảo vệ rừng và bao tồn thiên nhiên

Thống kê cây dược liệu

Theo loạiTheo tình trạng bảo tồn
  • - Sách đỏ: 16
  • - Quí hiếm & đặc hữu: 55
  • - Thông thường: 221
  • - Tuyện chủng (EX): 13
  • - Rất nguy cấp (CR): 21
  • - Nguy cấp (EN): 24
  • - Sẽ nguy cấp (VU): 13
  • - Không đánh giá (NE): 210
  • - Ít nguy cấp (LR): 11
Tổng cây dược liệu: 292

.:: Tổng số truy cập ::.