Bảo tồn thiên nhiên » Động vật » Chi tiết loài

Tên việt nam: Lươn (Swamp eel)

Tên khoa học: Monopterus albus Zuiew, 1793

Cấp bậc sinh giới

Ngành: Loài Cá (tên khoa học là Chordata)

Bộ: Lịch Đồng (tên khoa học là Synbranchiformes)

Họ: Lịch Đồng (tên khoa học là Synbranchidae)

Thuộc: Thông thường

Tình trạng bảo tồn: Không dánh giá (NE)

Đặc điểm nhận dạng:

Địa điểm thu mẫu:
Được tiến hành  tại khu vực nội đồng, ruộng lúa, kênh rạch ở tỉnh An Giang. Mẫu lươn thu nhiều ở các huyện Chợ Mới, Châu Thành, Tri Tôn, Tịnh Biên…
Kích thước :
Kích cỡ lươn thường gặp là 36,5cm  ứng với trọng lượng 45gr. Kích cỡ lớn nhất lươn có thể đạt đến 100cm.
Phân bố:
Lươn sống phổ biến trong các ao, hồ, ruộng, kênh rạch… chui rúc trong bùn, hang, các khu vực nước tù.
Đặc điểm sinh học:
Lươn ăn tạp những thức ăn của cá chủ yếu là động vật và xác thối rữa. Lươn có khả năng chịu đựng sự khô cạn bằng cách chui vào đất ẩm và sống ở đây cho hết mùa khô. Lươn thuộc động vật lưỡng tính kiểu cái trước, đực sau, nghĩa là trước khi tham gia sinh sản lần đầu tuyến sinh dục hoạt động như một con lươn cái. Sau khi sinh sản lần đầu thì tuyến sinh dục hoạt động như một con lươn đực. Lươn cái có chiều dài dưới 25cm, còn chiều dài trên 54cm là lươn đực. Mùa sinh sản chủ yếu vào tháng 3 – 4 ở ĐBSCL. Khi sinh sản lươn làm tổ bằng cách đào hang ở cạnh bờ nước và nhả bọt nổi lên phía trên miệng hang để trứng bám vào đó.
Giá trị kinh tế:
Thịt lươn rất ngon, bổ, được nhiều người ưa chuộng, lươn có sản lượng ngoài tự nhiên cao nên khai thác quanh năm nhưng mùa khai thác chính là vào tháng 10 – 11 Lươn có giá trị kinh tế cao.
Khai thác : 
Ngư cụ được dùng khai thác: Cào, thòng lọng, câu, ống trúm.
Mùa vụ khai thác: Quanh năm
Hiện trạng nghiên cứu và phát triển :
Lươn là đối tượng nuôi của ngư dân một số tỉnh ĐBSCL. Đã nghiên cứu sinh sản thành công.

Nguồn: ĐIỀU TRA, NGHIÊN CỨU VỀ SỰ HIỆN DIỆN CỦA CÁC LOÀI THỦY SẢN NƯỚC NGỌT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH AN GIANG, VIỆN NGHIÊN CỨU NUÔI TRỒNG THỦY SẢN II,Tp. Hồ Chí Minh 4/2007

Bành Thanh Hùng, sưu tầm

Thống kê cây dược liệu

Theo loạiTheo tình trạng bảo tồn
  • - Sách đỏ: 16
  • - Quí hiếm & đặc hữu: 55
  • - Thông thường: 221
  • - Tuyện chủng (EX): 13
  • - Rất nguy cấp (CR): 21
  • - Nguy cấp (EN): 24
  • - Sẽ nguy cấp (VU): 13
  • - Không đánh giá (NE): 210
  • - Ít nguy cấp (LR): 11
Tổng cây dược liệu: 292

.:: Tổng số truy cập ::.