Bảo tồn thiên nhiên » Động vật » Chi tiết loài

Tên việt nam: Thổ Phục Linh

Tên khoa học: Smilax glabra Roxb.

Tên đồng nghĩa: Khúc khắc, Kim cang nhẵn, Dây khum.

Cấp bậc sinh giới

Ngành: Thực vật

Bộ: Liliales (tên khoa học là Liliales)

Họ: SMILACACEAE (tên khoa học là SMILACACEAE)

Chi: Smilax (tên khoa học là Smilax)

Thuộc: Thông thường

Tình trạng bảo tồn: Không dánh giá (NE)

Công dụng: Thấp khớp, đau nhức khớp, tê thấp

Đặc điểm nhận dạng:

Mô tả: Dây leo cao 4-5m, có nhiều cành mảnh không gai. Rễ củ vặn vẹo. Lá mọc so le, hình trái xoan bầu dục, mang 2 tua cuốn do lá kèm biến đổi, thường tiêu giảm thành mũi nhọn ngắn, có khi kéo dài; cuống lá dài 1 cm ; gân chính 3, hình cung. Cụm hoa ờ nách lá. Tán đơn độc có 20-30 hoa. Hoa màu lục nhạt, cuống hoa dài hơn cuống tán. Hoa đực và hoa cái riêng rẽ.

Hoa mọc thành cụm, cuống chung, ngắn.

Quả mọng hình cầu, có 3 hạt.

Mùa hoa quả: Tháng 5-10.

Phân bố, sinh thái: cây mọc hoang ở vùng núi và trung du. Cây của miền Đông dương , mọc hoang ở rừng núi. Thu hái rễ tươi, cắt bỏ rễ con và gai, phơi hoặc sấy khô. Hoặc có thể rửa sạch, ủ mềm (2-3 ngày) thái mỏng, phơi hay sấy khô. Thổ phục linh có vi ngọt nhạt, chát, tính bình. Có tác dụng lợi thấp, thanh nhiệt, giải độc, lợi tiểu.

- Cây sống lâu năm, bò leo dựa vào thân cành cây bụi, cây gỗ nhỏ dưới tán rừng.
- Cây ưa sáng, ưa đất còn tính chất đất rừng, nhiều mùn, ẩm, thịt nhẹ đến sét nhẹ, ít chua. 
- Thường gặp ở ven rừng hoặc các lỗ trống trong rừng có độ tàn che 0,4-0,5. 
- Có khả năng chịu bóng khá.

Bộ phận dùng: Rễ củ.

Công dụng: Chống viêm, chống dị ứng. Dùng làm thuốc lọc máu, chữa giang mai, làm ra mồ hôi, chữa thấp khớp, đau xương, đau lưng. Ngoài ra còn dùng làm nguyên liệu chế nước ngọt giải khát (xá xị).  Thường đưọt: dùng tri 1. Phong thấp, viêm khớp, gãy xương; 2. Viêm thận, viêm bàng quang ; 3. Tràng nhạc, mụn nhọt, lò' ngứa, viêm mủ da, giang mai ; 4. Giải độc thủy ngân, bạc.

Cách dùng: Ngày dùng 15-30g, dạng thuốc sắc, cao nước hoặc hoàn tán. Không nên uống nước trà khi dùng thuốc.

Đơn thuốc :

- Viêm mủ da : Thồ phục linh 30g, Kim ngân 15g, Cam thảo 15g sắc uống.

- Phong thấp, gân xương đau nhức, tê buốt : Thổ phục linh 20g, Thiên niên kiện, Đương quy đều 8g, Bạch chỉ 6g, cốt toái bổ 10g, sắc uống.

- Giang mai : Thổ phục linh 40g, Hà thủ ô 16g, Vỏ núc nác 16g, Gai bồ kết đốt tồn tính 8g, Ké đầu ngựa 12g, sắc uống.

- Phong thấp khớp (Kinh nghiệm của Lương y Đỗ Văn Tranh ở Long Xuyên) Hà thủ ô đỏ 8g, Sâm bố chính 8g, Thồ phục linh 8g, Đỗ trọng 6g, Cò xước 6g, Tang ký sinh 8g, Vòi voi 8g, Cây lá lốt 6g, Mắc cố gai 6g, Dây đau xương 6g, sắc uống hoặc tán bột, luyện viên.

Tình trạng khai thác và bảo vệ tại An Giang: Là cây có phân bố trong thiên nhiên trên vùng núi. Tuy nhiên bị khai thác kiệt quệ, nên các quần thể tập trung rất hiếm gặp, chỉ còn những cá thể xen dưới tán rừng trồng. Do đó, Khuyến khích gây trồng. Tăng cường các hoạt động tuyên truyền, hướng dẫn các tổ Đông Y gây trồng vừa sử dụng vừa để bảo tồn nguồn gen cây thuốc vùng bảy núi.

 

Thsỹ. Bành Lê Quốc An.

Sưu tầm từ nguồn: Cây thuốc An Giang của  Võ Văn Chi, Ủy ban khoa học và kỹ thuật An Giang, 1991, tr. 518.

Ảnh nhận dạng

Ảnh nhận dạng 1
Ảnh nhận dạng 2
Ảnh nhận dạng 3
Ảnh nhận dạng 4

Bản đồ vị trí

Bản đồ nhận dạng 1
Vĩ độ: 10.447826
Kinh độ: 105.001080

Thống kê cây dược liệu

Theo loạiTheo tình trạng bảo tồn
  • - Sách đỏ: 16
  • - Quí hiếm & đặc hữu: 55
  • - Thông thường: 221
  • - Tuyện chủng (EX): 13
  • - Rất nguy cấp (CR): 21
  • - Nguy cấp (EN): 24
  • - Sẽ nguy cấp (VU): 13
  • - Không đánh giá (NE): 210
  • - Ít nguy cấp (LR): 11
Tổng cây dược liệu: 292

.:: Tổng số truy cập ::.