Bảo tồn thiên nhiên » Động vật » Chi tiết loài

Tên việt nam: Bèo cái

Tên khoa học: Pistia stratiotes L..

Tên đồng nghĩa: Limnonensis friedrichsthaliana Klotzch

Cấp bậc sinh giới

Ngành: NGÀNH HẠT KÍN (tên khoa học là ANGIOSPERMAE)

Bộ: Trạch Tả (tên khoa học là Alismatales)

Họ: RÁY (MÔN) (tên khoa học là ARACEAE)

Chi: Pistia (tên khoa học là Pistia)

Thuộc: Thông thường

Tình trạng bảo tồn: Không dánh giá (NE)

Công dụng: Mụn nhọt, mẫn ngứa, bệnh ngoài da

Đặc điểm nhận dạng:

Mô tả: Cây thảo thủy sinh nối. Thân đâm chồi, mang các nhánh ngắn, có lá mọc chụm lại. Lá màu lục tươi, có nhiều lông như nhung và không thấm nước.
Buồng hoa nhỏ độ 1 cm, màu lục nhạt.
Mo màu trắng. Mỗi buồng chỉ mang 2 hoa trần : hoa đực ở phần trên với 2 nhị dính nhau ; ở phần giữa có hoa lép thành vảy, hoa cái ở dưới có bầu 1 ô, chứa nhiều noãn thẳng. Quả mọng, chữa nhiều hạt.
Phân bố, sinh thái: Loài cây liên nhiệt đới, sống trôi nồi trong các ao hồ, sinh sản dinh dưỡng mạnh bằng cách mọc nhánh ngang và nẩy chồi thành cây mối. ít khi gặp cây cổ hoa. Thu hái toàn cảy quanh năm, thưòng dùng tươi. Không phối chế biến gì đặc biệt.  
Tính chất, tác dụng: các thành phần hỏa học sau đây như nước (93,13%), chất khô (6,87%), chất hữu cơ (5,09), protit thô (0,63), chất béo thô (0,29), xenluloza (1,24), chất không chứa nito (2,93), tro (1,78), photpho (0,185), caruri (1,80). Trong tro hầu hết lá muối kali (75% kali chlorua, 25% kali sunfat). Toàn cây bèo cái có một chất gây ngứa tan trong nước. Bộ phận dừng lá toàn cây.
Bèo cái vị cay, tính lạnh, có tác dụng giải biểu cho ra mồ hôi và thanh nhiệt lợi tiểu, tiêu độc.
Công dụng: Bèo cái là vị thuốc dân gian. Nhân dân thường dùng loại bèo có mặt dưới tía làm thuốc uống trong chữa mẩn ngứa, tiêu độc mụn nhọt, lại dùng chữa ho, hen suyễn, thông kinh nguyệt, lợi tiểu chữa đái buổt, đái rắt. Còn dùng ngoài rửa mụn nhọt, nơi mẩn ngứa, giã đắp eczema và dùng bèo khô hun trừ muỗi.
Thường dùng bèo cái phơi khô, sao, sắc nước uống, mỗi ngày 10-20g. Dùng ngoài nấu nước rửa mụn nhọt, nơi mẩn ngứa.
Đơn thuốc :
-Chữa phong nhiệt đầu mặt sưng ngửa, đau mắt, khắp mình nổi mẩn ngứa, hoặc sưng phù, dùng Bèo cái (bỏ rễ), Bạc hà, Kinh giới mỗi thứ 1 nắm (30g), sắc uống và xông rửa.
-Chữa phù thủng mới phát : Bèo cái 1 nắm sắc uống.
-Hen suyễn, dùng 100g bèo tươi sạch, bỏ rễ, giã nát, vắt lấy nước, pha với xiro chanh ngày dùng 1-2 lần 100 ml, điều trị trong 2-3 tháng. Có người còn dùng bèo nấu với cơm nếp ăn trị hen.
-Chữa eczema, dùng béo cái, rửa sạch, thêm muối giã nát, đắp ngày 1 lần, trong 7-10 ngày. Đồng thời với việc đắp ờ bên ngoài, nên uống những thang thuốc giải dộc có Kim ngân hoa, Bồ công anh.
-Chữa mẩn ngứa, dùng 50g bèo rửa sạch, sao vàng, sắc mrớc uống hàng ngày, trong thời gian 2-3 ngày.
Khi uống nước bèo cái, có thể thấy ngứa cổ, nhưng sẽ quen dần. Cây có khả năng chống dị ứng và không có độc.
Tình trạng khai thác và bảo vệ tại An Giang: Không đánh giá.

ThSỹ. Bành Lê Quốc An, sưu tầm và biên soạn.
Nguồn: Võ Văn Chi, UBKH và KT An Giang, 1991, tr.45.

Ảnh nhận dạng

Ảnh nhận dạng 1
Ảnh nhận dạng 2

Bản đồ vị trí

Bản đồ nhận dạng 1
Vĩ độ: 10.588607
Kinh độ: 105.060925

Thống kê cây dược liệu

Theo loạiTheo tình trạng bảo tồn
  • - Sách đỏ: 16
  • - Quí hiếm & đặc hữu: 55
  • - Thông thường: 221
  • - Tuyện chủng (EX): 13
  • - Rất nguy cấp (CR): 21
  • - Nguy cấp (EN): 24
  • - Sẽ nguy cấp (VU): 13
  • - Không đánh giá (NE): 210
  • - Ít nguy cấp (LR): 11
Tổng cây dược liệu: 292

.:: Tổng số truy cập ::.