Bảo tồn thiên nhiên » Động vật » Chi tiết loài

Tên việt nam: Ba gạc Châu Đốc

Tên khoa học: Rauwolfia chaudocensis Pierre ex Pít.

Cấp bậc sinh giới

Ngành: Thực vật

Bộ: Long đởm Gentianales (tên khoa học là Gentianales)

Họ: TRÚC ĐÀO (tên khoa học là APOCYNACEAE)

Chi: Rauvolfia (tên khoa học là Rauvolfia)

Thuộc: Sách đỏ

Tình trạng bảo tồn: Rất nguy cấp (CR)

Công dụng: Huyết áp, trợ tim

Độ cao: 200m

Đặc điểm nhận dạng:

Mô tả: Cây bụi, ruột xốp, mềm, cành nhẵn, có cạnh, không có bì khổng. Lá mọc vòng 4-5, hình dải dài, gốc và chóp lá đều nhọn, dài 9-15 cm, rộng 1,3-1,5 cm, nhẵn cả 2 mặt, mép lá cuộn về phía dưới rõ. Gân bên cấp I nhiều, dày, chếch so với trục gân chính nổi rõ ở mặt dưới, hơi lõm ở mặt trên. Gân bên cấp II hình mạng lưới; cuống lá dài 3-5 mm.
Cụm hoa ở nách, kiểu xim 2 ngả hoặc xim nhiều ngả dạng tán giả, cả cụm hoa dài 6 cm, trục chính cụm hoa dài 4 cm, nhẵn, mảnh. Lá bắc rất nhỏ, dài 0,5-1 mm, rộng 0,3-0,5 mm, nhẵn, dạng tam giác dài. Cuống hoa dài 1,5-2 mm, nhẵn.
Lá đài dài 1,5-2 mm, dạng tam giác dài tù đầu, nhẵn cả 2 mặt, gốc đài không có tuyến. ống tràng dài 3 mm, nhẵn ở ngoài, 1/2 ống tràng phía trên ở mặt trong có lông, 1/2 phía dưới nhẵn, họng tràng có lông dày.
Cánh tràng phủ nhau trái, dài 1 mm, rộng 1 mm, dạng hình trứng tù đầu, nhẵn cả 2 mặt. Nhị đính ở họng tràng, chỉ nhị rất ngắn, dài 0,3-0,7 mm, mặt sau nhẵn, mặt trước có lông rõ. Bao phấn dài 0,6-0,9 mm, đầu nhọn, đáy tù, đính lưng, bao phấn mở nách. Đĩa hình vòng xẻ thuỳ nông, cao hơn bầu. Bầu cao 0,5 mm, nhẵn, gồm 2 lá noãn dính; vòi nhuỵ dài 1 mm, nhẵn, đầu nhuỵ dài 0,5 mm, tận cùng chẻ thành 2 thuỳ hình bản, có lông ngắn ở dưới các thuỳ.
Phân bố, sinh thái: Phú Yên (Tuy Hoà, Sông Hinh), Khánh Hoà (Vạn Ninh-Đại Lãnh), Núi Sam thành phố Châu Đốc tỉnh An Giang. Mùa hoa, quả tháng 4-8. Nhân giống tự nhiên chủ yếu từ hạt; tái sinh cây chồi khỏe sau khi bị chặt. Cây ưa sáng và có thể hơi chịu bóng, nhất là khi còn nhỏ. Thường mọc lẫn với các cây bụi và cây gỗ nhỏ ở ven rừng, rừng thứ sinh hoặc ở đồi cây bụi; đôi khi gặp trong các trảng cây bụi ven hồ.
Công dụng: Vỏ rễ sắc nước uống trị cao huyết áp và lỵ . Rễ sắc nước đặc pha thêm muối để tắm ghẻ và bệnh ngoài da, nhất là bệnh nấm, mẩn ngứa khắp người. Lá tươi giã đắp chữa mụn nhọt.
Vỏ thân và vỏ rễ. Có thể thu hoạch vỏ thân và vỏ rễ quanh năm. Tính chất và tác dụng: Người ta đã phân tích được 14 ancaloit thuộc 3 nhóm ancaloit của ba gạc, có reserpine, ajmalin, serpentin (có hàm lượng lớn hơn). Ở vỏ rễ có hàm lượng 2,39% ancaloit toàn phần và ở vỏ thân 1,75% ancaloit. Reserpin có tác dụng hạ huyết áp, làm tim đập chậm, có tác dụng an thần, gây ngủ. Còn có tác dụng kháng sinh, sát trùng.
Tình trạngkhai thác và bảo vệ tại tỉnh tại An Giang: Đề nghị kiểm tra nghiêm ngặt và cấm chặt trên núi Sam thuộc TP. Châu Đốc và vùng đồi núi trong tỉnh. Phát triển trồng làm dược liệu để hạn chế khai thác từ tự nhiên. Cấp VU A1a,c,d.
 
Th. Sỹ. Bành Lê Quốc An
Sưu tầm từ nguồn: Cây thuốc An Giang của  Võ Văn Chi, Ủy ban khoa học và kỹ thuật An Giang, 1991, tr.24.
Tài liệu dẫn: Sách đỏ Việt Nam 2007 trang 66. 

Ảnh nhận dạng

Ảnh nhận dạng 1

Bản đồ vị trí

Bản đồ nhận dạng 1
Vĩ độ: 10.6729
Kinh độ: 105.079845

.:: Tổng số truy cập ::.